vanban.org

Điều 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác định giá đất — Thông tư liên tịch 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2014 Thay thế: 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV · 28/08/2014
Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ Ban hành 02/02/2010 Hiệu lực 19/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện · 05/2021/TT-BTNMT
Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh · 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV
Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về công tác định giá đất · 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV
20/11/201450/2014/TTLT-BTNMT-BNVThay thế Đang xem 19/03/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 04/2010/TTLT-BTNMT-BNV › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế của Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác định giá đất

1. Nhiệm vụ và quyền hạn

a) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền các chương trình, đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảng giá đất; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về bảng giá đất cho công chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;

c) Giải quyết các vướng mắc về xây dựng, điều chỉnh, thực hiện bảng giá đất tại địa phương;

d) Điều tra, khảo sát, thống kê giá các loại đất và xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất;

đ) Cập nhật thông tin giá đất trong hệ thống thông tin đất đai và cung cấp thông tin, dữ liệu về giá đất trong bảng giá đất của cấp tỉnh;

e) Lập và gửi hồ sơ thẩm định bảng giá đất đến Sở Tài chính để thẩm định theo quy định của pháp luật; phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất;

g) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về xây dựng và thực hiện bảng giá đất tại địa phương;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác về định giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.

2. Tổ chức và biên chế

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có tổ chức để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không vượt quá số tổ chức quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp.

b) Biên chế của tổ chức làm công tác định giá đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường là biên chế hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, bảo đảm đủ biên chế để thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.