vanban.org

Điều 2. Tiêu chuẩn trang phục của người đang làm công tác cơ yếu — Thông tư liên tịch 04/2010/TTLT/BNV-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2014 Thay thế: 08/2014/TTLT-BQP-BTC-BYT · 14/02/2014
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính Ban hành 07/06/2010 Hiệu lực 22/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư liên tịch · 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư liên tịch số 08/2014/TTLT-BQP-BTC-BYT Hướng dẫn thực hiện một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần và chế độ chăm sóc y tế đối với người làm công tác cơ yếu · 08/2014/TTLT-BQP-BTC-BYT
Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT/BNV-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 01/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người đang làm công tác cơ yếu · 04/2010/TTLT/BNV-BTC
22/07/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 04/2010/TTLT/BNV-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tiêu chuẩn trang phục của người đang làm công tác cơ yếu

Tiêu chuẩn trang phục của người đang làm công tác cơ yếu thực hiện theo danh mục số 1 kèm theo Nghị định số 01/2009/NĐ-CP ngày 02/1/2009 của Chính phủ. Thông tư liên tịch này hướng dẫn cụ thể thêm một số điểm sau:

1. Tiêu chuẩn trang phục nghiệp vụ:

Tiêu chuẩn trang phục nghiệp vụ gồm có áo blu, cặp nghiệp vụ, quần áo dã ngoại, huấn luyện, giầy cao cổ cấp cho đối tượng sau:

a) Áo blu cấp cho người trực tiếp làm công tác mã dịch, nghiên cứu, thử nghiệm kỹ thuật mật mã, sản phẩm mật mã;

b) Cặp nghiệp vụ cấp cho người hưởng lương theo bảng lương sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân và bảng lương cấp hàm cơ yếu có phụ cấp trách nhiệm bảo vệ cơ mật mật mã hệ số 0,30;

c) Quần áo dã ngoại, huấn luyện cấp cho người trực tiếp làm công tác huấn luyện, dã ngoại;

d) Giầy cao cổ cấp cho người trực tiếp làm việc tại các tỉnh biên giới, các đảo.

Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm xây dựng mẫu, màu sắc, chất liệu trang phục nghiệp vụ báo cáo Bộ Nội vụ quyết định. Việc mua sắm trang phục nghiệp vụ thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Trang phục chống rét:

Trang phục chống rét được trang bị cho người đang làm công tác cơ yếu tại vùng rét 1, vùng rét 2 được quy định như sau:

a) Vùng rét 1 áp dụng đối với người đang làm công tác cơ yếu làm việc tại các tỉnh, thành phố biên giới phía Bắc bao gồm Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh và các đảo thuộc các tỉnh, thành phố từ Quảng Bình trở ra phía Bắc;

b) Vùng rét 2 áp dụng đối với người đang làm công tác cơ yếu làm việc tại các tỉnh, thành phố trực thuộc khu vực Tây Nguyên và các tỉnh, thành phố còn lại từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía Bắc.

3. Phương thức bảo đảm các loại trang phục:

a) Bảo đảm bằng hiện vật áp dụng đối với trang phục nghiệp vụ;

b) Bảo đảm bằng tiền hoặc bằng hiện vật áp dụng đối với trang phục thường xuyên, trang phục niên hạn và trang phục chống rét.

4. Cơ sở xác định giá trị trang phục thường xuyên, trang phục niên hạn và trang phục chống rét:

Việc xác định giá trị từng loại trang phục của người đang làm công tác cơ yếu được xác định trên cơ sở tương ứng với chất lượng và giá trang phục của quân nhân tại ngũ.

Cơ quan xác định giá trị từng loại trang phục: Bộ Nội vụ quy định về giá của từng loại trang phục sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.

Khi giá cả nguyên vật liệu trang phục biến động tăng hoặc giảm dưới 20% (hai mươi phần trăm) thì Bộ Nội vụ tự quyết định việc điều chỉnh giá các loại trang phục; khi giá cả nguyên vật liệu trang phục biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên thì Bộ Nội vụ thống nhất với Bộ Tài chính xem xét điều chỉnh cho phù hợp.