Điều 7. Nội dung giao kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay
1. Kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích.
a) Tên dịch vụ công ích: dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
b) Sản lượng dịch vụ công ích: số lần chuyến điều hành và Ki lô mét điều hành quy đổi;
c) Chất lượng dịch vụ công ích: an toàn, điều hòa, hiệu quả 100% số chuyến điều hành;
d) Thời gian hoàn thành: hết ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch.
2. Kế hoạch tài chính.
2.1. Doanh thu từ cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay bao gồm:
a) Trích 35% nguồn thu từ thu phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay;
b) Thu từ dịch vụ điều hành máy bay trong và ngoài nước đi, đến các sân bay của Việt Nam;
c) Thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước (nếu có);
d) Thu từ hoạt động tài chính, thu khác.
Việc xác định doanh thu được thực hiện theo quy định hiện hành.
2.2. Chi phí cho hoạt động cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm hoạt động bay: Bao gồm các nội dung chi phí theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các khoản chi đặc thù sau:
a) Chi thưởng an toàn hàng không;
b) Chi bay hiệu chuẩn thiết bị;
c) Chi thuê kênh thông tin, vệ tinh;
d) Chi dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay;
đ) Chi bảo hiểm trách nhiệm dân sự người điều hành bay;
e) Chi diễn tập tìm kiếm cứu nạn hàng không;
g) Chi diễn tập phòng chống khủng bố;
h) Chi ăn định lượng;
i) Chi cho dịch vụ dẫn đường vô tuyến hàng không;
k) Chi cho dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát khác;
l) Chi phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không.
2.3. Lợi nhuận.
2.4. Các khoản nộp ngân sách Nhà nước gồm:
a) 65% nguồn thu từ phí điều hành bay qua vùng trời và vùng thông báo bay;
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp;
c) Các khoản phải nộp khác (nếu có).