vanban.org

Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng — Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT-BNV-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/05/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/05/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 02/2010/TTLT-BNV-BTC · 26/04/2010
Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính Ban hành 22/04/2009 Hiệu lực 01/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng · 02/2009/TTLT-BNV-BTC
10/05/201002/2010/TTLT-BNV-BTCBãi bỏ Đang xem 01/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT-BNV-BTC › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng

Từ ngày 01 tháng 5 năm 2009, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 34/2009/NĐ-CP (tăng thêm 5% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 4 năm 2009) như sau:

1. Công thức điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2009:

Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ 01/5/2009 = Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 4/2009 x 1,05

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 4 năm 2009 là mức trợ cấp quy định tại khoản 2 mục II Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BNV-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 10 năm 2008 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

2. Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 của cán bộ xã già yếu nghỉ việc (đã làm tròn số theo công thức tính tại khoản 1 Điều 2 này) như sau:

a. Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 820.000 đồng/tháng;

b. Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 790.000 đồng/tháng.

c. Đối với các chức danh còn lại: 725.000 đồng/tháng.