vanban.org

Điều 4. Biên chế — Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT-BNG-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2015 Thay thế: 02/2015/TTLT-BNG-BNV · 28/06/2015
Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ Ban hành 27/05/2009 Hiệu lực 11/07/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư liên tịch · 7 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 09/2025/TT-BNG Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương · 09/2025/TT-BNG
Thông tư số 03/2021/TT-BNG Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện · 03/2021/TT-BNG
Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 02/2015/TTLT-BNG-BNV
Thông tư liên tịch số 02/2009/TTLT-BNG-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh · 02/2009/TTLT-BNG-BNV
12/08/201502/2015/TTLT-BNG-BNVThay thế Đang xem 11/07/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 02/2009/TTLT-BNG-BNV › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế

1. Biên chế hành chính của Sở Ngoại vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao;

2. Biên chế sự nghiệp của đơn vị thuộc Sở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.