vanban.org

Điều 3. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-VPCP-BNV

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2022 Thay thế: 01/2022/TT-VPCP · 02/05/2022
Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ Ban hành 23/10/2015 Hiệu lực 15/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư liên tịch · 6 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 01/2022/TT-VPCP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 01/2022/TT-VPCP
Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 01/2015/TTLT-VPCP-BNV
20/06/202201/2022/TT-VPCPThay thế Đang xem 15/12/2015Bản gốcThay thế
Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 02/2011/TTLT-VPCP-BNV
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 01/2015/TTLT-VPCP-BNV › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng.

Riêng Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 04 Phó Chánh Văn phòng.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng theo quy định của pháp luật.