Điều 2. Tiêu chuẩn, niên hạn sử dụng trang phục
1. Trang phục cấp theo niên hạn sử dụng được quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16/8/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
| STT | Tên trang phục | Số lượng | Niên hạn sử dụng |
| 1. 1 | Quần áo lễ phục mùa hè | 01 bộ | 5 năm |
| 1. 2 | Quần áo lễ phục mùa đông | 01 bộ | 5 năm |
| 1. 3 | Áo sơ mi dài tay lễ phục mùa đông | 01 chiếc | 5 năm |
| 1. 4 | Quần áo xuân hè trang phục thường dùng: + Từ Thừa Thiên Huế trở ra + Từ Đà Nẵng trở vào | 01 bộ 02 bộ | 1 năm (lần đầu 2 bộ) 1 năm (lần đầu 2 bộ) |
| 1. 5 | Quần áo thu đông trang phục thường dùng: + Từ Thừa Thiên Huế trở ra + Từ Đà Nẵng trở vào | 01 bộ 01 bộ | 2 năm (lần đầu 2 bộ) 4 năm (lần đầu 2 bộ) |
| 1. 6 | Áo khoác chống rét | 01 chiếc | 5 năm |
| 1. 7 | Áo sơ mi dài tay trang phục thường dùng | 01 chiếc | 1 năm (lần đầu 2 chiếc) |
| 1. 8 | Cà vạt | 02 chiếc | 5 năm |
| 1. 9 | Thắt lưng | 01 chiếc | 2 năm |
| 1. 10 | Giầy da | 01 đôi | 2 năm (lần đầu 2 đôi) |
| 1. 11 | Bít tất | 02 đôi | 1 năm |
| 1. 12 | Dép quai hậu | 01 đôi | 1 năm |
| 1. 13 | Áo mưa | 01 chiếc | 2 năm |
| 1. 14 | Cặp đựng tài liệu (cấp cho Kiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên và Chuyên viên) | 01 chiếc | 3 năm |
2. Trang phục cấp một lần
Trang phục cấp một lần được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16/8/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cụ thể như sau:
a) Phù hiệu ngành Kiểm sát;
b) Mũ kêpi;
c) Bộ cành tùng đơn gắn trên ve áo lễ phục;
d) Cuống đeo huân chương (dùng cho lễ phục vào dịp đại lễ);
đ) Bộ phù hiệu gắn trên ve áo trang phục thường dùng;
e) Bộ cấp hiệu gắn trên vai áo;
g) Biển tên, chức vụ.