vanban.org

Điều 4. Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách. — Thông tư liên tịch 01/2010/TTLT-UBDT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 01/2025/TT-BDTTG · 19/06/2025
Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính Ban hành 08/01/2010 Hiệu lực 22/02/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-UBDT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn. · 01/2010/TTLT-UBDT-BTC
05/08/202501/2025/TT-BDTTGBãi bỏ Đang xem 22/02/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư liên tịch 01/2010/TTLT-UBDT-BTC › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách.

1. Từ ngày 01/01/2010, kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước theo quy định tại Thông tư số 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương), Uỷ ban Dân tộc và Miền núi (nay là Uỷ ban Dân tộc), Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/1/2002 và Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc được bố trí thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Riêng kinh phí trợ giá báo Đảng và kinh phí trợ giá giống gốc của ngành nông nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành.  

2. Phương pháp xác định nhu cầu kinh phí:

a) Đối với các hộ nghèo xã khu vực II, biên giới, bãi ngang, hải đảo vùng khó khăn:

Nhu cầu kinh phí

(trđ/năm)

=

Số người dân thuộc hộ nghèo (người)

X

Định mức hỗ trợ (0,08 trđ/ người/năm)

b) Đối với các hộ nghèo xã khu vực III vùng khó khăn:

Nhu cầu kinh phí

   (trđ/năm)          

=

Số người dân thuộc hộ nghèo (người)

X

Định mức hỗ trợ (0,1 trđ/ người/năm)

Tổng số nhu cầu kinh phí (triệu đồng) = (a) + (b)

(Biểu số 3 kèm theo)

3. Xác định nhu cầu kinh phí tăng thêm năm 2010:

Năm 2010, thuộc thời kỳ ổn định ngân sách năm 2007-2010 nên số kinh phí tăng thêm so với số kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước đã cân đối trong ngân sách địa phương được ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và được xác định như  sau:

Số kinh phí bổ sung có mục tiêu năm 2010

=

Nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách theo quy định năm 2010

-

Kinh phí trợ giá, trợ cước đã cân đối trong ngân sách địa phương năm 2010 (Không kể kinh phí trợ giá báo Đảng và kinh phí trợ giá giống gốc của ngành nông nghiệp)

4. Nhu cầu kinh phí từ năm 2011:

Từ năm 2011, kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn được cân đối trong chi thường xuyên của ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

5. Hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp kế hoạch nhu cầu vốn thực hiện Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn gửi Uỷ ban Dân tộc và Bộ Tài chính để tổng hợp.