vanban.org

Điều 35. Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương — Thông tư 99/2021/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2027
Bộ Tài chính Ban hành 15/11/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 99/2021/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ · 99/2021/TT-BTC
01/01/2027119/2026/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 74/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ kế toán đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê, theo dõi các khoản nợ cho vay lại và bảo lãnh Chính phủ · 74/2018/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 99/2021/TT-BTC › Chương III › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước của Chính phủ và chính quyền địa phương

1. Vụ NSNN lập và gửi cho KBNN báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước của Chính phủ đối với các khoản vay nợ mà KBNN chưa có đủ thông tin hạch toán trên TABMIS theo biểu mẫu số B01/TN "Báo cáo thực hiện vay, trả nợ trong nước theo đối tượng của Chính phủ" và thời hạn gửi báo cáo theo danh mục báo cáo nêu tại khoản 3 Điều này.

2. Căn cứ số liệu được kết xuất từ cơ sở dữ liệu trên TABMIS, các hệ thống ứng dụng về quản lý vay nợ của KBNN trong nước, báo cáo của Vụ NSNN và các tỉnh, thành phố, KBNN tổng hợp báo cáo vay nợ trong nước theo biểu mẫu số B02/TN, B03/TN, B04/TN và thời hạn gửi báo cáo theo danh mục báo cáo nêu tại khoản 3 Điều này.

3. Danh mục báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước:

STT Tên báo cáo

Mẫu

biểu

Trách

nhiệm lập

Nơi nhận Thời hạn gửi
1

Báo cáo thực hiện vay, trả

nợ trong nước theo đối

tượng của Chính phủ

B01/TN

Vụ NSNN

- Bộ Tài

chính

KBNN

- Trước ngày 31/10 đối với báo cáo 6 tháng

- Trước ngày 30/4 năm sau đối với báo cáo 12 tháng

2 Báo cáo tổng hợp thực hiện vay, trả nợ của chính
quyền địa phương
B02/TN KBNN

Cục QLN

và TCĐN

3

Báo cáo thực hiện vay, trà

nợ trong nước theo hình

thức vay của Chính phủ

B03/TN KBNN

Cục QLN

và TCĐN

4

Báo cáo vay, trả nợ trong

nước

B04/TN KBNN

Cục QLN

và TCĐN

4. Mẫu biểu và phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước quy định tại Phụ lục số 05 "Mẫu biểu, phương pháp lập báo cáo tình hình vay, trả nợ trong nước" kèm theo Thông tư này.