vanban.org

Điều 63. Chi phí của công ty đầu tư chứng khoán — Thông tư 98/2020/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 16/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 98/2020/TT-BTC Hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khooán · 98/2020/TT-BTC
12/02/2026136/2025/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2021Bản gốcThay thế
Thông tư số 15/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 183/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2011 hướng dẫn về việc thành lập và quản lý quỹ mở · 15/2016/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 98/2020/TT-BTC › Chương IV › Mục 1 › Điều 63
Đọc toàn văn

Điều 63. Chi phí của công ty đầu tư chứng khoán

Chi phí của công ty đầu tư chứng khoán là các khoản chi phí sau:

1. Chi phí quản lý quỹ trả cho công ty quản lý quỹ;

2. Chi phí lưu ký tài sản quỹ, chi phí giám sát trả cho ngân hàng giám sát;

3. Chi phí kiểm toán trả cho tổ chức kiểm toán;

4. Chi phí định giá trả cho các doanh nghiệp thẩm định giá; chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, dịch vụ báo giá và các dịch vụ hợp lý khác, thù lao trả cho Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán;

5. Chi phí dự thảo, in ấn, gửi Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt, báo cáo tài chính, và các tài liệu khác cho cổ đông; chi phí công bố thông tin của công ty đầu tư chứng khoán; chi phí tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;

6. Chi phí duy trì, vận hành, khai thác bất động sản trả cho tổ chức quản lý bất động sản (nếu có), chi phí nhân sự, trụ sở (đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ)

7. Chi phí liên quan đến thực hiện các giao dịch tài sản của công ty đầu tư chứng khoán và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

8. Chi phí liên quan đến việc chuyển đổi ngân hàng lưu ký, giám sát hoặc các tổ chức cung cấp dịch vụ khác.