vanban.org

Điều 8. Chi hỗ trợ Trung tâm công tác xã hội trẻ em hoặc hợp phần trẻ em trong Trung tâm công tác xã hội, Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em cấp huyện hoặc Văn phòng tư vấn bảo vệ trẻ em cấp huyện — Thông tư 98/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2023/TT-BTC · 11/07/2023
Bộ Tài chính Ban hành 29/09/2017 Hiệu lực 15/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 98/2017/TT-BTC Quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020 · 98/2017/TT-BTC
01/09/202346/2023/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 15/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 98/2017/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Chi hỗ trợ Trung tâm công tác xã hội trẻ em hoặc hợp phần trẻ em trong Trung tâm công tác xã hội, Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em cấp huyện hoặc Văn phòng tư vấn bảo vệ trẻ em cấp huyện

1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, đồ dùng cần thiết để cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Mức hỗ trợ:

a) Trung tâm công tác xã hội trẻ em hoặc hợp phần trẻ em trong Trung tâm công tác xã hội: Mức hỗ trợ theo Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 1,3 tỷ đồng/trung tâm;

b) Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em cấp huyện hoặc Văn phòng tư vấn bảo vệ trẻ em cấp huyện: Mức hỗ trợ theo Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 500 triệu đồng/cơ sở, văn phòng.