vanban.org

Điều 7. Tài khoản 011- TSHTĐB nhận ủy thác — Thông tư 98/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020
Bộ Tài chính Ban hành 25/07/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 98/2014/TT-BTC Hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đuờng bộ · 98/2014/TT-BTC
01/01/202076/2019/TT-BTCThay thế Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 98/2014/TT-BTC › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tài khoản 011- TSHTĐB nhận ủy thác

1. Tài khoản này phản ánh giá trị TSHTĐB của đơn vị khác ủy thác cho đơn vị quản lý. Giá trị TSHTĐB do đơn vị khác ủy thác là giá trị ghi trong Biên bản bàn giao TSHTĐB.

2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 011 - TSHTĐB nhận ủy thác

Đơn vị nhận ủy thác quản lý TSHTĐB không phản ánh và theo dõi giá trị của TSHTĐB nhận ủy thác trên các TK 217- TSHTĐB, TK 218- Hao mòn TSHTĐB, TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB mà phản ánh và theo dõi trên TK 011- TSHTĐB nhận ủy thác.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 011- TSHTĐB nhận ủy thác

a) Bên Nợ Tài khoản 011: Giá trị TSHTĐB tăng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ủy thác cho đơn vị quản lý.

b) Bên Có Tài khoản 011: Giá trị TSHTĐB giảm khi kết thúc việc nhận quản lý ủy thác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Số dư bên Nợ Tài khoản 011: Giá trị TSHTĐB nhận ủy thác hiện có.

4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu

- Khi nhận TSHTĐB do cơ quan có thẩm quyền ủy thác giữ hộ hoặc ủy thác quản lý căn cứ Quyết định ủy thác và Biên bản bàn giao TSHTĐB, ghi đơn vào bên Nợ TK 011- TSHTĐB nhận ủy thác theo nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao TSHTĐB.

- Khi kết thúc việc quản lý TSHTĐB nhận ủy thác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi đơn vào bên Có TK 011 - TSHTĐB nhận ủy thác.