Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thư viện trong Công an nhân dân là bộ phận hợp thành của mạng lưới thư viện Việt Nam, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy, lãnh đạo đơn vị cùng cấp, có tài nguyên thông tin tổng hợp, chuyên ngành quốc phòng, an ninh phục vụ cán bộ, chiến sĩ trong Công an và Nhân dân trên địa bàn, người đang chấp hành hình phạt tù, học tập, cải tạo trong cơ sở giam giữ, trường giáo dưỡng. Thư viện được tổ chức dưới hình thức thư viện truyền thống hoặc thư viện số.
2. Thư viện số trong Công an nhân dân là thư viện hoặc bộ phận của thư viện có tài nguyên thông tin về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội được xử lý, lưu giữ dưới dạng số mà người sử dụng thư viện truy cập, khai thác thông qua thiết bị điện tử và không gian mạng.
3. Thư viện Công an nhân dân là cơ quan nghiệp vụ đầu ngành của hệ thống thư viện trong Công an nhân dân, có tài nguyên thông tin tổng hợp chuyên ngành an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quân sự, kinh tế, chính trị, xã hội phục vụ cán bộ, chiến sĩ trong Công an.
4. Thư viện, phòng đọc, tủ sách thuộc các Cục trực thuộc Bộ, các viện nghiên cứu, bệnh viện là thư viện có tài nguyên thông tin phù hợp với chuyên ngành phục vụ; tiếp nhận, bổ sung và tổ chức khai thác tài nguyên thông tin từ hoạt động nghiệp vụ, nghiên cứu, công bố khoa học, đề tài khoa học; tài liệu hội nghị, hội thảo, báo cáo nghiên cứu khảo sát, báo cáo công tác chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, chuyên viên nghiên cứu, cơ quan, đơn vị chủ quản và đề án, dự án, tạp chí chuyên ngành.
5. Trung tâm lưu trữ và thư viện trực thuộc học viện, nhà trường Công an nhân dân là thư viện có tài nguyên thông tin phù hợp với mục tiêu, nội dung, chương trình, lĩnh vực, ngành đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của học viện, nhà trường trong Công an nhân dân.
6. Thư viện trực thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp; bổ sung tài nguyên thông tin theo quy định của Bộ Công an về định mức vật chất đảm bảo nhu cầu văn hoá, tinh thần và rèn luyện thể chất của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân; tiếp nhận tài nguyên thông tin luân chuyển từ thư viện cấp trên luân chuyển phục vụ cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân nơi đơn vị đóng quân.
7. Phòng đọc, tủ sách ở công an cấp quận, huyện, xã, phường, thị trấn là phòng đọc cơ sở hoặc được tích hợp trong phòng truyền thống, phòng họp, phòng sinh hoạt chung tạo nên không gian đọc bảo đảm các điều kiện đọc và đáp ứng yêu cầu phát triển văn hóa đọc.
8. Thư viện, phòng đọc, tủ sách thuộc các trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng là nơi đảm bảo các điều kiện để người đang chấp hành hình phạt tù học tập, cải tạo trong cơ sở giam giữ, trường giáo dưỡng.
9. Người sử dụng thư viện là cán bộ, chiến sĩ và người dùng tin khác có nhu cầu tra cứu, tìm thông tin, tài liệu, sử dụng tài liệu, sản phẩm, dịch vụ thư viện, hoặc tham gia các hoạt động khác do hệ thống thư viện trong Công an tổ chức.