vanban.org

Điều 6. Phương thức giám sát giao dịch chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước — Thông tư 95/2020/TT-BTC

Bộ Tài chính Ban hành 16/11/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Thông tư số 95/2020/TT-BTC Hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán · 95/2020/TT-BTC
01/03/2026138/2025/TT-BTCSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/01/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 95/2020/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương thức giám sát giao dịch chứng khoán của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

1. Giám sát giao dịch chứng khoán dựa trên thông tin từ các nguồn:

Thay cụm từ/đính chính bởi 138/2025/TT-BTC · hiệu lực 01/03/2026

a) Báo cáo giám sát của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, thành viên giao dịch, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con;

b) Báo cáo của các tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;

c) Báo cáo, thông tin phản ánh của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán;

d) Các nguồn tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn liên quan đến giao dịch chứng khoán;

đ) Các nguồn thông tin khác.

Thay cụm từ/đính chính bởi 138/2025/TT-BTC · hiệu lực 01/03/2026

2. Căn cứ báo cáo, thông tin nêu tại khoản 1 Điều này, dữ liệu giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con cung cấp, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phân tích, làm rõ các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Thay cụm từ/đính chính bởi 138/2025/TT-BTC · hiệu lực 01/03/2026

3. kiểm tra các đối tượng giám sát thông qua việc phát hiện các giao dịch nghi vấn theo báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, thành viên giao dịch, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con và của các tổ chức, cá nhân tham gia giao dịch, cung cấp các dịch vụ giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán.