vanban.org

Điều 4. ẽ Mã số thuế — Thông tư 95/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2021 Thay thế: 105/2020/TT-BTC · 03/12/2020
Bộ Tài chính Ban hành 28/06/2016 Hiệu lực 12/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 86/2024/TT-BTC Quy định về đăng ký thuế · 86/2024/TT-BTC
Thông tư số 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế · 105/2020/TT-BTC
Thông tư số 95/2016/TT-BTC Hướng dẫn về đăng ký thuế · 95/2016/TT-BTC
12/08/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 80/2012/TT-BTC Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế · 80/2012/TT-BTC
Thông tư số 85/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế · 85/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 95/2016/TT-BTC › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. ẽ Mã số thuế

1. Mã số thuế là một dãy số, chữ cái hoặc ký tự do cơ quan quản lý thuế cấp cho người nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế. Mã số thuế để nhận biết, xác định từng người nộp thuế (bao gồm cả người nộp thuế có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu) và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốcỆ

2. Mã số thuế được cấu trúc như sau:

NjN2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 ~ N„N12N13

Trong đó:

- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế được quy định theo danh mục mã phân khoảng tỉnh (đối với mã số thuế cấp cho người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, nhóm cá nhân và cá nhân kinh doanh) hoặc số không phân khoảng tỉnh cấp mã số thuế (đối với mã số thuế cấp cho các cá nhân khác).

- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dàn trong khoảng từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.

- Ba chữ số NiiN12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.

- Dấu gạch ngang là ký tự để phân tách nhóm 10 số đầu và nhóm 3 số cuốiỂ

3. Mã số doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ là mã số thuế theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.