vanban.org

Điều 3. Vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân — Thông tư 94/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/03/2018 Thay thế: 20/2018/TT-BTC · 12/02/2018
Bộ Tài chính Ban hành 08/07/2013 Hiệu lực 01/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 22 năm
Thông tư số 20/2018/TT-BTC Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân · 20/2018/TT-BTC
Thông tư số 94/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân · 94/2013/TT-BTC
29/03/201820/2018/TT-BTCThay thế Đang xem 01/09/2013Bản gốcThay thế
Thông tư số 62/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở · 62/2006/TT-BTC
Thông tư số 17/2004/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 97/2000/TT-BTC ngày 12/10/2000 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với các Quĩ tín dụng nhân dân cơ sở · 17/2004/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 94/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân

1. Vốn điều lệ là số vốn góp của các thành viên được ghi trong điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân.

2. Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái (nếu có) phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoàn thành được hạch toán vào vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

3. Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại của tài sản khi có quyết định của Nhà nước.

4. Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính.

5. Lợi nhuận chưa phân phối.

6. Vốn khác thuộc sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân.