vanban.org

Điều 7. Nội dung giám sát — Thông tư 91/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/02/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 16/02/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 91/2025/TT-BNNMT Quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản · 91/2025/TT-BNNMT
16/02/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 44/2016/TT-BTNMT(1) Quy định nội dung công tác giám sát thi công đề án thăm dò khoáng sản · 44/2016/TT-BTNMT(1)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 91/2025/TT-BNNMT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nội dung giám sát

1. Công tác giám sát thi công công trình khai đào (dọn vết lộ, hố, hào, giếng, lò) mô tả tóm tắt diễn biến thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Vị trí, tọa độ thực tế, kích thước, khối lượng công trình; xác nhận sự phù hợp so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân sai khác (nếu có);

d) Bề dày (chiều dày) thân khoáng sản được xác định tại thực địa (nếu có);

đ) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c và d khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Công tác giám sát thi công công trình khoan phải mô tả tóm tắt diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động, đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Vị trí công trình, tọa độ thiết kế, tọa độ thực tế; xác định sự phù hợp so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân sai khác (nếu có);

d) Đường kính lỗ khoan, tỷ lệ mẫu lõi khoan lấy được, khối lượng khoan, đánh giá sự sai khác so với phê duyệt, nêu rõ nguyên nhân;

đ) Xác định vách, trụ, chiều dày (bề dày) thân khoáng sản (nếu có);

e) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Công tác giám sát đo karota (đo địa vật lý) lỗ khoan phải mô tả, tóm tắt được diễn biến trong quá trình đo tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động (giấy kiểm định máy, thiết bị), đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Xác nhận về phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại lỗ khoan, khối lượng thực hiện;

d) Các nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Công tác giám sát lấy mẫu công nghệ, moong khai thác thử nghiệm, lấy mẫu trong các công trình khai đào, khoan, mẫu rãnh, mẫu lõi khoan, mẫu thể trọng lớn.

a) Lấy mẫu phải ghi nhận vị trí lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, thiết bị lấy mẫu, kích thước mẫu (đối với mẫu tại công trình khai đào, chiều dài mẫu đối với mẫu lõi khoan), trọng lượng mẫu. Trường hợp thăm dò khoáng sản sử dụng làm đá ốp lát thì việc giám sát moong khai thác thử nghiệm phải ghi nhận được tỷ lệ thu hồi đá khối;

b) Nội dung ghi nhận công tác lấy từng loại mẫu tuân thủ theo quy định kỹ thuật hiện hành;

c) Các nội dung quy định tại điểm a, b khoản này được ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Công tác giám sát gia công mẫu (đối với các loại mẫu gia công tại thực địa): ghi chép đầy đủ về trình tự, quy trình gia công; xác nhận số lượng mẫu, trọng lượng sau gia công. Các nội dung này phải ghi đầy đủ vào biên bản giám sát khi kết thúc công việc theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Công tác giám sát hút nước thí nghiệm; công tác khai thác thử đối với nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên phải mô tả tóm tắt được diễn biến quá trình thi công tại thực địa và ghi nhận đầy đủ các nội dung chính, gồm:

a) Thiết bị thi công: ghi nhận đầy đủ chủng loại, tình trạng hoạt động (giấy kiểm định máy móc, thiết bị), đánh giá sự phù hợp với thiết kế được phê duyệt;

b) Nhân lực thi công: ghi nhận nhân lực thi công theo thực tế và đánh giá sự phù hợp về chuyên môn;

c) Xác nhận về phương pháp, kỹ thuật thực hiện tại công trình, thời gian thi công, khối lượng thực hiện;

d) Xác nhận về kết quả thí nghiệm tại công trình;

đ) Các nội dung quy định tại điểm a, b, c, d khoản này phải ghi đầy đủ vào nhật ký giám sát theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lập biên bản giám sát khi kết thúc công trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này.