vanban.org

Điều 19. Kinh phí bảo đảm — Thông tư 90/2026/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Quốc phòng Ban hành 23/06/2026 Hiệu lực 23/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 90/2026/TT-BQP › Chương V › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Kinh phí bảo đảm

1. Kinh phí bảo đảm các chế độ quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho quốc phòng hằng năm của các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ; hạch toán theo Hệ thống mục lục ngân sách hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng, cụ thể như sau:

a) Tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu: Hạch toán vào Ngành 00 Mục 6000, Tiểu mục 6049, Tiết mục 01 “Huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế thuộc đội thể thao quân đội”;

b) Tiền lương, phụ cấp làm thêm giờ của thành viên đội thể thao Quân đội: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6100, Tiểu mục 6105, Tiết mục 01 “Huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế thuộc đội thể thao quân đội”;

c) Kinh phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6300, Tiểu mục 6301 “Bảo hiểm xã hội”; Ngành 00, Mục 6300, Tiểu mục 6304 “Bảo hiểm thất nghiệp”; Ngành 00, Mục 6300, Tiểu mục 6302 “Bảo hiểm y tế”;

d) Chi mua bảo hiểm khi đi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6800, Tiểu mục 6805, Tiết mục 00 “Phí, lệ phí liên quan”;

đ) Chi phí y tế ngoài phạm vi và mức hưởng bảo hiểm y tế; chi phí giám định suy giảm khả năng lao động; chi tiền thưởng: Hạch toán vào Ngành 24, Mục 7750, Tiểu mục 7799, Tiết mục 01 “Huấn luyện chiến đấu và thể dục thể thao”;

e) Chế độ ăn, thực phẩm chức năng của thành viên đội thể thao quân đội: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6400, Tiểu mục 6401, Tiết mục 10 “Tiền ăn huấn luyện viên, vận động viên, lực lượng y tế thuộc đội thể thao quân đội”;

g) Tiền bồi dưỡng: Hạch toán vào Ngành 24, Mục 6400, Tiểu mục 6449, Tiết mục 99 “Phụ cấp khác”;

h) Tiền thuê tàu xe và thuê chỗ ở: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6700, Tiết mục 00 “Công tác phí”;

i) Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn, diễu hành; chi in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc, thông tin, tuyên truyền; chi thuê địa điểm (sân bãi) tập luyện và thi đấu, lệ phí thi đấu; chi khám sức khỏe; bảo hiểm tai nạn; tập huấn trọng tài, họp báo và chi phí khác: Hạch toán vào Ngành 24, Mục 7750, Tiểu mục 7799, Tiết mục 01 “Huấn luyện chiến đấu và thể dục thể thao”;

k) Các khoản chi bảo đảm cho đoàn thể thao nước ngoài thi đấu và làm nhiệm vụ tại giải thể thao do Bộ Quốc phòng tổ chức; thuê phiên dịch: Hạch toán vào Ngành 00, Mục 6850, Tiết mục 00 “Chi đoàn vào”.

2. Các doanh nghiệp và các cơ sở hạch toán kinh doanh, dịch vụ trong Quân đội tùy theo điều kiện cụ thể có thể vận dụng chế độ quy định tại Thông tư này để thực hiện và hạch toán vào chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp (không được quyết toán vào ngân sách Nhà nước chi thường xuyên cho quốc phòng).

3. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.