Điều 5. Điều kiện đảm bảo chất lượng, kiểm tra chất lượng và xử lý vi phạm chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2
1. Điều kiện đảm bảo chất lượng sản phẩm trong sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018, Nghị định số 13/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2022 (sau đây viết gọn là Nghị định số 132/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung).
Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP. Việc xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
2. Điều kiện đảm bảo chất lượng hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung. Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất và nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 có trách nhiệm áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn trong lĩnh vực an ninh hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
4. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 đã được kiểm định, thử nghiệm, giám định, chứng nhận về chất lượng chuyên ngành tại một đơn vị trong Công an nhân dân có chức năng, nhiệm vụ và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về kiểm định, thử nghiệm, giám định, chứng nhận thì cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 không tiến hành kiểm định, thử nghiệm, giám định đối với sản phẩm, hàng hóa đó và sử dụng kết quả kiểm định, thử nghiệm, giám định, chứng nhận để làm căn cứ ban hành thông báo kết quả kiểm tra nhà nước trong sản xuất, nhập khẩu.