Bộ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 90/2020/TT-BTC | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
THÔNG Tư
Quy định các biếu mẫu sử dụng đế xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
Căn cứ Luật Xử lỷ vỉ phạm hành chính năm 2012;
Căn cứ Nghị định sổ 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một sổ điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính và Nghị định so 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017
sửa đối, bo sung một so điều của Nghị định so 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng
7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiêt một sô điêu và biện pháp thi
hành Luật Xử lỷ vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định so 1Ỉ5/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 tháng 2013
của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm
giữ, tịch thu theo thủ tục hành chỉnh và Nghị định 31/2020/NĐ-CP ngàv 05
tháng 3 năm 2020 sửa đoi, bo sung một số điều của Nghị định sổ
115/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về
quản lỷ, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 thảng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định về cưỡng chế thỉ hành quyêt định xử phạt vỉ phạm hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chỉnh trong lĩnh vực hải quan;
Căn cứ Nghị định sổ 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn, cơ câu tô chức của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tong cục Hải quan;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định các biếu mẫu sử
dụng đế xử phạt vỉ phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Điều lế Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về các biểu mẫu sử dụng đế xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Điều 2. Đối tưọTầg áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
hành chính; người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng
các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, người có
thấm quyền xử phạt vi phạm hành chính; cơ quan, tố chức, cá nhân khác có
liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo
quy định tại Điều 2 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải
quan.
Điều 3. Các biểu mẫu sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính
Ban hành kèm theo Thông tư các biểu mẫu dưới đây sử dụng để xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan:
lế Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
theo thủ tục xử phạt không lập biên bản (MQĐ 01).
2. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
(MQĐ 02).
3. Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền (MQĐ 03).
4. Quyết định giảm/miễn phần còn lại (toàn bộ) tiền phạt vi phạm
hành chính (MQĐ 04).
5. Quyết định về việc nộp tiền phạt nhiều lần (MQĐ 05).
6. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu
nhập (MQĐ 06).
7. Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản (MQĐ 07).
8. Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số
tiền phạt (MQĐ 08).
9. Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính (MQĐ 09).
10. Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả (MQĐ 10).
11. Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do
không xác định được người vi phạm/người vi phạm không đến nhận (MQĐ 11).
12. Quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính (MQĐ 12).
13. Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (MQĐ 13).
14. Quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
(MQĐ 14).
15. Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành
chính (MQĐ 15).
16. Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính (MQĐ 16).
17. Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính
(MQĐ 17).
18. Quyết định chấm dút việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính
(MQĐ 18).
19. Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,
giấy phép, chứng chỉ hành nghề (MQĐ 19).
20. Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (MQĐ 20).
21. Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ (MQĐ 21).
22. Quyết định khám người theo thủ tục hành chính (MQĐ 22).
23. Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
(MQĐ 23).
24. Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính (MQĐ 24).
25. Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính là chỗ ở (MQĐ 25).
26. Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội
phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự (MQĐ 26).
27. Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính (MQĐ 27).
28. Quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính (MQĐ 28).
29. Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
(MQĐ 29).
30. Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (MQĐ 30).
31. Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính
(MQĐ31).
32. Quyết định sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành
chính (MQĐ 32).
33. Quyết định đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính
(MQĐ 33).
34. Quyết định hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính
(MQĐ 34).
35. Quyết định trưng cầu giám định (MQĐ 35).
36. Quyết định chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị
tạm giữ, tịch thu (MQĐ 36).
37. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (MBB 01).
38. Biên bản phiên giải trình trực tiếp (MBB 02).
39. Biên bản về việc cá nhân/tổ chức vi phạm không nhận quyết định
xử phạt vi phạm hành chính (MBB 03).
40. Biên bản cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền
phạt (MBB 04).
41. Biên bản cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính (MBB 05).
42. Biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
(MBB 06).
43. Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề (MBB 07).
44. Biên bản trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành
nghề bị tạm giữ (MBB 08).
45. Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
(MBB 09).
46. Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
(MBB 10).
47. Biên bản bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính
(MBB 11).
48. Biên bản khám người theo thủ tục hành chính (MBB 12).
49. Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
(MBB 13).
50. Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
(MBB 14).
51. Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính
(MBB 15)ế
52. Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị
tạm giữ theo thủ tục hành chính (MBB 16).
53. Biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính (MBB 17).
54. Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hải quan (MBB 18).
55. Biên bản làm việc (MBB 19).
56. Biên bản chứng nhận (MBB 20).
57. Biên bản xác định trị giá hàng hóa, tang vật vi phạm (MBB 21).
58. Biên bản ghi nhận tình trạng tang vật, phương tiện vi phạm thay
đổi so với thời điểm ra quyết định tạm giữ (MBB 22).
59. Biên bản chứng nhận đưa hàng hóa, vật phẩm, phương tiện ra khỏi
Việt Nam hoặc buộc tái xuất (MBB 23).
60. Biên bản xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
(MBB 24).
61. Biên bản giao bảo quản tài sản kê biên (MBB 25).
62. Biên bản chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá (MBB 26).
63. Thông báo về việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính
(MTB 01).
Điều 4. Hiê • u lư • c thi hành
lệ Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 12 năm 2020 và
thay thế Thông tư số 155/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP
ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành
chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và
Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2013/NĐ-CP.
Các nội dung quy định tại Chương I và Chương II Thông tư số
155/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hải quan có hiệu lực thi hành.
Các mẫu QĐ-50, QĐ-51, QĐ-52, QĐ-53, QĐ-54, QĐ-55, QĐ-56, TB-
57, TB-58, TB-60 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 155/2016/TT-
BTC ngày 20 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực thi
hành kể từ ngày Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực
thi hành.
Mau MQĐ36 ban hành kèm theo Thông tư này được áp dụng từ ngày
Nghị định số 128/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có hiệu lực thi
hành.
2. Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư
này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được
sửa đối, bố sung hoặc thay thế.
Điều 5. Trách nhiê• m thư• c hiê• n
1. Tổng cục trưởng Tống cục Hải quan căn cứ quy định tại Thông tư
này hướng dẫn các đơn vị hải quan sử dụng thống nhất các biểu mẫu để xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các
biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính, người có thấm
quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan có trách nhiệm sử
dụng các biểu mẫu để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
theo quy định tại Thông tư này.
3. Tổ chức, các nhân bị xử phạt vi phạm hành chính và cơ quan, tố
chức, cá nhân có liên đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải
quan thực hiện đầy đủ các quy định của Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn vướng mắc, đề
<
nghị các đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính
để nghiên cứu giải quyết./, ịịịỵ
- Văn phòng Trung ương Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Quốc Hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; - Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; - Hội Nông dân Việt Nam; - Hội Cựu chiến binh Việt Nam; - HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Tổng cục Hải quan (các đơn vị thuộc và trực thuộc); -Lưu: VT,TCHQẾ(lìib) | KT. Bộ TRƯỞNG TRƯỞNG ũ Thị Mai MQĐ 01 |
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: Ế.. ,/QĐ-XP VPHC | (2) ngày.... tháng.... năm. |
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
theo thủ tục xử phạt không lập biên bản*
Căn cứ Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ(3)
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày.ẽ../.ế../ | (nếu có), |
| Tôi: | ||
| Chức vụ (4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên
bản đối với <ông (bà)/tố chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <1. Tên tố chức vi phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:.ế.ề/ếẵ../. Người đại diện theo pháp luật(5): Chức danh(6): 2ễ Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính(7): 3. Quy định tại(8): 4. Địa điểm xảy ra vi phạm: | ; nơi cấp: Giới tính: |
5ề Các tình tiêt liên quan đên việc giải quyêt vi phạm (nêu có):
Điều 2. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng:
1. Hình thức xử phạt chính(9):
Mức phạt(l0):
| (Bằng chữ: | ) |
| 2. Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có)(11): | |
| 3. Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có)(12): |
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(13) | là cá nhân vi phạm/đại diện |
cho tố chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này đế chấp hành.
a) Trong trường hợp bị xử phạt tiền, ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều 1 nộp
tiền phạt tại chỗ cho người đã ra quyết định xử phạt.
Trường hợp không nộp tiền phạt tại chỗ, thì ông (bà)/tổ chức có tên tại Điều
1 phải nộp tiền phạt tại(14)
| hoặc nộp tiền phạt vào tài khoản số(15): | của(16) |
trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
b) Thời hạn thực hiện hình thức xử phạt bổ sung là....(17) ngày, thời hạn thực
hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là.ễ.. (17) ngày, kê từ ngày nhận được
Quyết định này.(18^
c) Nếu quá thời hạn nêu tại điểm a, b khoản 1 Điều này mà ông (bà)/tố
chức(19)
không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành.
d) Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 1 bị tạm giữ(20)
để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.
| đ) Ông (bà)/Tổ chức(l9) | có quyền khiếu nại |
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(16) 3. Gửi cho(21) 4. Gửi cho(22) Nơi nhận: - Như Điều 4; - Lưu: Hô sơ. | để thu tiền phạt. để tổ chức thực hiện. để biết./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỊTỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hài quan theo thủ tục không lập biên bàn quy định tại Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bàn; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản (tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể).
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đúng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm.
(8) Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
(9) Ghi rõ một trong các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Xử lý vi phạm hành chính (cảnh cáo hoặc phạt tiền).
{10) Trường hợp phạt tiền, thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ.
(11) Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung (trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chi hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường họp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi rõ tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền (ghi cả bằng số và bằng chữ) tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc ừường họp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ).
(12) Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải thực hiện.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(14) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.
(15) Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản.
(16) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(17) Ghi thời hạn thực hiện hình thức xử phạt bổ sung, thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Trường hợp nhiều hơn 10 ngày thì ghi cụ thể thời hạn thực hiện kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt này.
(18) Đối với quyết định xử phạt có ghi biện pháp khắc phục hậu quả buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi
lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam, ghi thêm biện pháp xử lý tiếp theo nếu thuộc một trong các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP.
(19) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
(20> Trong trường hợp quyết định xử phạt chỉ áp dụng hình thức phạt tiền mà cá nhân/tổ chức vi phạm không có tiền nộp phạt tại chỗ, thì ghi rõ một trong các loại giấy tờ được tạm giữ quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(21) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có ừách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
(22) Ghi họ và tên của cha/mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên trong trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Lưu ý:
- Trường họp ra quyết định xử phạt đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
- Đối với nội dung phải điền tại các khoản 6 Điều 1, khoản 2, 3 Điều 2: nếu không có nội dung thì ghi "Không", có nội dung thì ghi cụ thể theo hướng dẫn nêu trên.
MQĐ 02
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-XPVPHC | (2) ngày.... tháng.... năm |
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan*
Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ(3)
| Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số | /BB-VPHC lập ngày / / ; |
| Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp | SO..../BB-GTTT lập |
| ngày...Ế/ẳ.../ (nếu có); |
Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính SO..../BB-
| XM lập ngàyệ.../..../ | (nếu có); |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày ệ... | (nếu có), |
| Tôi: | ||
| Chức vụ(4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau
đây:
| <1. Họ và tên>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:ẽ.../ễỂ../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <1. Tên to chức vi phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(5): | Giới tính: |
Chức danh(6):
2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính(7):
3. Quy định tại(8):
4. Các tình tiết tăng nặng (nếu có):
5. Các tình tiết giảm nhẹ (nếu có):
6. Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
a) Hình thức xử phạt chính(9):
Cụthể(10):
b) Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có)(11):
c) Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có)(12):
Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ
chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả.
Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là:
| (Bằng chữ: | ) |
| cho( |
là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Ế . ẵề / -ệ ../
Điều 3. Quyết định này được:
| lẳ Giao cho ông (bà)(14) | là cá nhân vi phạm/đại diện |
cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định
xử phạt này. Nếu quá thời hạn mà ông (bà)/tổ chức(15)
không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp
luật.
Trường họp không nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành
chính, ông (bà)/tổ chức(15)
phải nộp tiền phạt tại(16)
| hoặc nộp tiền phạt vào tài khoản số(17): | của(18) |
trong thời hạn(19)..ề. ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.
Thời hạn thực hiện hình thức xử phạt bổ sung là....(19) ngày, thời hạn thực
hiện các biện pháp khăc phục hậu quả là...ễ(1 } ngày, kê từ ngày nhận được Quyêt
định này.(20)
| Ông (bà)/tổ chức(15) | có quyền khiếu nại |
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(18) 3. Gửi cho(21) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hô sơ. | để thu tiền phạt. để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH Ị£ỷ dóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mau này được sử dụng để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan theo thù tục có lập biên bàn, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
>3> Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản (tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể).
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên cùa người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm.
(8) Ghi điểm, khoản, điều của Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
(9) Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (cảnh cáo/phạt tiền).
(10) Ghi hình thức xử phạt tiền, thì (ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ).
(11) Ghi hình thức xử phạt bổ sung (tịch thu tang vật vi phạm hành chính: ghi rõ tên tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền (ghi cả bằng số và bằng chữ) tưang đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bàn kèm theo thì phải ghi rõ).
(12) Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải thực hiện.
Không ghi biện pháp khắc phục hậu quà trong trường hợp xử phạt theo quy định tại Điều 18, 19 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan nhưng trước thời điêm ra quyết định xử phạt đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép nhập khẩu.
(13) Trong trường họp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bào vệ môi trường, bảo đàm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điêu 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quà.
(14)Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
<16) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.
(17) Ghi số tài khoản mà cá nhân/tổ chức vi phạm phải nộp tiền phạt trực tiếp hoặc chuyển khoản.
(18) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(19) Thời hạn thực hiện hình thức xử phạt chính, hình thức xừ phạt bổ sung, thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Trường hợp nhiều hơn 10 ngày thì ghi cụ thể thời hạn thực hiện kế từ ngày nhận được Quyết định xử phạt này.
I20) Đối với quyết định xử phạt có ghi biện pháp khắc phục hậu quả buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam, ghi thêm biện pháp xử lý tiếp theo nếu thuộc một ừong các trường họp quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 128/2020/NĐ-CP.
(21) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Luu ý:
- Trường hợp ra quyết định xử phạt đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
- Đối với nội dung phải điền tại các điểm 4, 5, 6b, 6c Điều 1: nếu không có nội dung thì ghi "Không", có nội dung thì ghi cụ thể theo hướng dẫn nêu trên.
MQĐ 03
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-HTHQĐPT | (2) , ngày.... tháng.... năm |
QƯYÉT ĐỊNH
Hoãn thỉ hành quyết định phạt tiền*
Căn cứ Điều 76 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
| Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số | /QĐ-XPVPHC |
| ngày..../..../ của (3) |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày..../..../ | (nếu có); |
Xét Đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
| ngày ễ.../.ẵ../ | của ông (bà)(4) | |
| được(5) | xác nhận, | |
| Tôi: | ||
| Chức vụ(6): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo Quyết định xử phạt vi phạm
| hành chính SO..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../ | của(3) |
| 1. Thời gian hoãn từ ngày..../..../ đến...ệ/..../ |
2. Ngay sau khi hết thời hạn được hoãn nêu trên, ông (bà)(4):
phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định phạt tiền, nếu không tự nguyện chấp
hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
3. Ông (bà)(4)
được nhận lại(7)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(4) | để chấp hành. |
| 2. Gửi cho(8) | để tổ chức thực hiệnễ/. |
| 7Vơ?Ệ nhận: | NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH |
| - Như Điều 3; | |
| - Lưu: Hồ sơ. | |
| Kỷ tên, đóng dấu | |
| Chức vụ |
Họ và tên
* Mầu này được sử dụng để hoãn thi hành quyết định phạt tiền cho cá nhân quy định tại Điều 76 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người cỏ thẩm quyền ra quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
<3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
<4> Ghi họ và tên của cá nhân bị phạt tiền.
(5) Ghi tên của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặc tên của cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền đang học tập, làm việc đã thực hiện việc xác nhận.
í6) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(7) Ghi cụ thể loại giấy tờ hoặc tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
MQĐ 04
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SÔ:..../QĐ-<ƠA/7P> (2) | (V } ngày.... thảng.... năm |
QUYẾT ĐỊNH
<Giảm/Miễn phần còn lại (toàn bộ)>(4) tiền phạt vi phạm hành chính*
Căn cứ(5) .Ẽ.ể
| Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số | /QĐ-XPVPHC |
| ngày..../ế..ẵ/ của(6) | |
| Căn cứ Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền số | /QĐ-HTHQĐPT |
| ngày..../..../ của(7) |
Xét Đơn/Văn bản đề nghị <giảm/miễn phần còn lại (toàn bộ)> (4) tiền phạt
| vi phạm hành chính ngày..../..../ | của ông (bà)(8) | |
| được(9) | ..ể | xác nhận, |
| Tôi: | ||
| Chức vụ (10): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. <Gỉảm/Miễn phần còn lại (toàn bộ)> (4) tiền phạt vi phạm hành chính
theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-XPVPHC ngày..ẽỀ/ẽẽềẵ/
cua(5)
1. Số tiền phạt mà ông (bà)(8)
| được <gỉảm/miễn phần còn lại (toàn bộ)> (4) là: | đồng |
| (Bằng chữ: | ). |
| 2ắ Ông (bà) được nhận lại(11): |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(8) 2. Gửi cho(12) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hô sơ. * Mau này được sử dụng để: | để chấp hành. để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỵỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
- Giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt cho cá nhân quy định tại Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Miễn tiền phạt đối với người nộp thuế theo quy định tại Điều 140 Luật Quản lý thuế.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chinh phủ về công tác văn thư.
(2) Trường hợp giảm tiền phạt, thì ghi «/QĐ-GTP». Trường hợp miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt, thì ghi «/QĐ-MTP».
(3) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(4) Ghi theo từng trường họp cụ thể: Nếu giảm tiền phạt, thì ghi «giảm»; nếu miễn phần còn lại tiền phạt, thì ghi «miễn phần còn lại»; nếu miễn toàn bộ tiền phạt, thì ghi «miễn toàn bộ».
(5)- Trường hợp giảm, miễn phần còn lại tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt theo quy định tại Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì ghi phần căn cứ "Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính".
- Trường hợp miễn tiền phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì ghi phần căn cứ "Điều 140 Luật Quản lý thuế".
(6) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(7) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền. Không ghi căn cứ này, nếu miễn tiền phạt theo quy định tại Điều 140 Luật Quản lý thuế.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân bị phạt tiền.
(9) Ghi tên của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặc tên của cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền đang học tập, làm việc đã thực hiện việc xác nhận.
(10) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định. Trường họp Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tinh đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì chỉ ghi tên của ủy ban nhân dân tỉnh.
(11) Ghi cụ thể loại giấy tờ hoặc tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
MQĐ 05
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phủc | |
| SỐ:..../QĐ-NPNL | (2) ngày.... tháng.... năm |
QUYẾT ĐỊNH
| * T Ằ | • Ạ | Ạ | 1 | 1 . _ i | 1_ * Ậ_ _ l Ặ | «1« |
Vê việc nộp tiên phạt nhiêu lân*
Căn cứ Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
| Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số | /QĐ-XPVPHC | |
| ngày..../..../ của(3) | ; |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số /QĐ-GQXP ngày (nếu có); Xét Đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần ngày <ông (bà)/tổ chức>(4) được(5) Tôi: Chức vụ(6): | / | / | của xác nhận, |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép nộp tiền phạt nhiều lần đối với <ông (bà)/tổ chức> có
tên sau đây:
| <1. Họ và tên>ế. | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/ Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <7ẵ Tên tố chức vỉ phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp:. |
| Người đại diện theo pháp luật(7): | Giới tính: |
| Chức danh(8): |
2. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần là(9):
| tháng, kể từ ngày Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ngàyế..ẵ/...ẵ/ của(3) có hiệu lực. a) Số tiền nộp phạt lần thứ nhất là(10): (Bằng chữ: b) Số tiền nộp phạt lần thứ hai là: (Bằng chữ: c) Số tiền nộp phạt lần thứ ba là: (Bằng chữ: | /QĐ-XPVPHC | ); ); ). |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(11) | là cá nhân vi phạm/đại diện |
tố chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này đế chấp hành.
Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết
định này. Het thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 1
| Quyết định này, mà ông (bà)/tổ chức(12) | không tự nguyện chấp |
hành thì sẽ bị cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(13) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hô sơ. | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỊTỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để cho phép cá nhân/tổ chức nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định nộp tiền phạt nhiều lần. Trường họp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thúc quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 cùa Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
( ) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị phạt tiền.
(5) Ghi tên của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị phạt tiền cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị phạt tiền đang học tập, làm việc đã thực hiện việc xác nhận/tên của cơ quan thuê quản lý trực tiêp hoặc tên của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của tổ chức bị phạt tiền đã thực hiện việc xác nhận.
(6) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(7) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9> Ghi cụ thể thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần (không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực).
(10) Ghi cụ thể số tiền nộp phạt lần thứ nhất (tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt).
(u) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có ừách nhiệm chù trì tổ chức thi hành Quyêt định. Lưu ý: Trường hợp quyết định đới với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm ] Điều 1 của quyết định và ngược lại.
MQĐ 06
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-CCXP | (2) , ngày.... thảng.... năm |
QƯYÉT ĐỊNH
Cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập*
Căn cứ Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính;
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử
| phạt vi phạm hành chính Số..ẵ./QĐ-GQCC ngày..../..../ (nếu có); | |
| Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số | /QĐ- |
| XPVPHC ngày..../..../ của® | |
| Tôi:.ẵ.~ệ | |
| Chức vụ(4): |
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập để thi hành
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../
| của(3) đối với ông (bà) có tên sau đây: 1. Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: | xử phạt vi phạm hành chính Giới tính: Quốc tịch: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/ Giấy thông hành/ Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: | |
| 2. Cơ quan/tổ chức/người sử dụng lao động(5): | ||
| Địa chỉ trụ sở chính(6): | ||
| 3. Số tiền bị khấu trừ: | ||
| (Bằng chữ: | ) |
Lý do khấu trừ: Không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm
| hành chính SO..../QĐ-XPVPHC ngày | của(3) |
a) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ nhất là(7):
| (Bằng chữ: | ); |
b) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ hai là(7):
| (Bằng chữ: | ); |
c) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ... là(7):
| (Bằng chữ: | ); |
| 4. Cơ quan/tổ chức/người sử dụng lao động(5) |
có trách nhiệm chuyển số tiền đã khấu trừ đến tài khoản số(8):
| của(9) | trong thời hạn(10) .... ngày, kể |
từ ngày khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế.
| 5. Thời gian thực hiện(11): | kể từ ngày nhận được Quyết định | |
| này. |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../
Điều 3. Quyết định này được:
1 ệ Giao cho ông (bà) bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
Ông (bà) bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc
một phần thu nhập có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu
mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
| Ông (bà)(12) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(5) | để chuyển số tiền khấu trừ một phần lương |
hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế đến tài khoản của(9)
| 3. Gửi cho(13) | để tổ chức thực hiện./. |
| JVơvằ nhận: | NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH |
| - Như Điều 3; | |
| - Lưu: Hô sơ. | ỵỷ đóng dấu |
| Chức vụ | |
| Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường họp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi tên của cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc họ và tên của người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(6) Ghi địa chỉ của cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc địa chỉ của người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(7) Ghi cụ thể số tiền bị khấu trừ (đối với tiền lương, bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương, bảo hiểm xã hội được hưởng; đối với khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu ừừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập).
(H> Ghi số tài khoản của Kho bạc nhà nước mà cơ quan, đơn vị, tổ chức hoặc người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế phải chuyển khoản.
<9> Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(10) Ghi thời hạn phù họp với điều kiện thực tế nhưng không quá 15 ngày, kể từ ngày thực hiện việc khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế.
(n) Ghi cụ thể thời hạn thực hiện quyết định cưỡng chế trên cơ sở tính toán cụ thể giữa số lần khấu trừ với tổng số tiền phải thực hiện khấu trừ.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Lưu Ỷ: Trường họp quyết định cưỡng chế đới với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điếm 1 Điều 1 của quyết định và ngược lại.
MQĐ 07
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phức | |
| Số: ..../QĐ-CCXP | (2) ngày.... tháng.... năm. |
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản*
Căn cứ Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều 15 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013
của Chírứi phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính;
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử
| phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-GQCC ngày | (nếu có); |
Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính Số...ử/QĐ-XPVPHC
| ngày .Ềễ./.ẽ.ề/ | của(3) |
| Tôi: | |
| Chức vụ (4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Cưỡng chể khâu trừ tiền từ tài khoản đê thi hành Quyềt định xử
| phạt vi phạm hành chính SÔ..../QĐ-XPVPHC ngày..../ắ.../ | của( 3) |
xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/ Giấy thông hành/ Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Số tài khoản(5): | tại(6): |
| <1. Tên tố chức vi phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
| r | |
| Ngày cấp:..../..../, | ; nơi câp: |
| Số tài khoản(5): Người đại diện theo pháp luật(7): Chức danh<8): 2ệ Tổ chức tín dụng(6): Địa chỉ trụ sở chính(9): 3. Số tiền bị khấu trừ: (Bằng chữ: | tại(6): Giới tính: | ) |
Lý do khấu trừ: Không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm
| hành chính số ..../QĐ-XPVPHC ngày...ằ/..../ | của(3) |
| 4. Ông (bà)/Tổ chức(10) | |
| có trách nhiệm yêu cầu(6) | |
| chuyển tiền từ tài khoản(5) | vào tài khoản số(11}: |
trong thời hạn(13)...ễ ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định nàyế
| 5ễ Trường họp ông (bà)/tổ chức(10) | không tự nguyện thực hiện |
| trong thời hạn quy định tại khoản 4 Điều này, thì(6) |
có trách nhiệm trích chuyển từ tài khoản của cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế số
tiền bị khấu trừ quy định tại khoản 3 Điều này đến tài khoản số (11
cua
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp
hành.
Ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài
khoản có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí
về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
| Ông (bà)/Tổ chức(10) | có quyền khiếu nại hoặc |
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(6) đến tài khoản của(14) 3. Gửi cho(15) Nơi nhận: -NhưĐiều 3; - Lưu: Hô sơ. | để chuyển số tiền bị khấu trừ để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH ỊTỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản đối với cá nhân/tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
<2> Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi số tài khoản của cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(6) Ghi tên của tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoàn.
n> Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
<8) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
<9> Ghi địa chỉ cùa tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoản.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(11) Ghi số tài khoản Kho bạc nhà nước.
(12) Ghi cụ thể tên, địa chỉ của Kho bạc nhà nước hoặc tên, địa chỉ của Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.
(13) Ghi 15 ngày hoặc ghi thời hạn khác phù họp với điều kiện thực tế.
114) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(I5) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Lưu ý: Trường họp ra quyết định cưỡng chế đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ 08
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-CCXP | (2) , ngày.... tháng.... năm. |
QUYẾT ĐỊNH
| Ấ | Ẩ | ^ |
Cưỡng che kê biên tài sản có giá trị tương ứng với sô tiên phạt*
Căn cứ Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều 21 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính;
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử
| phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-GQCC ngày..../..ệ./ | (nếu có); |
Để bảo đảm thi hành Quyết đinh xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-
| XPVPHC ngày.../..../ | của(3) | .Ế | ....... |
| Tôi: | |||
| Chức vụ(4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều lẳ Cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để thi
hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../
| ' (3) | * | ' | ' |
| của w |
xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>\ | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:ế.../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/ Giấy thông hành/ Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế: ; ngày cấp:ễỂ. | ; nơi cấp: |
| <1. Tên tổ chức vi phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(5): | Giới tính: | |
| Chức danh(6): | ||
| 2. Số tiền bị xử phạt: | ||
| (Bằng chữ: | ) |
3. Lý do bị cưỡng chế: Không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi
| phạm hành chính SO..../QĐ-XPVPHC ngày...Ế/ễ.../ và ông (bà)/tổ chức(7) (8) 4. Địa điểm kê biên(9): 5ế Thời gian thực hiện(10): này. 6. Cơ quan, tổ chức phối hợp(1 | của(3) ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../. ẻ ../
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp
hành.
Ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị
tương ứng với số tiền phạt có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và
phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
| Ông (bà)/Tổ chức(7) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(1 ^ 3. Gửi cho(12) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hô sơ. | để phối họp thực hiện kê biên tài sản. để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỵỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt đối với cá nhân/tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 86 Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
0) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(8) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Cá nhân không được hưởng tiền lương, thu nhập hoặc bảo hiểm xã hội tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức nào và không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản; tổ chức không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.
(9) Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt.
(10) Ghi thời hạn phù họp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(11) Ghi tên của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm kê biên, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc cơ quan nơi cá nhân bị cưỡng chế đang làm việc/ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Lưu ý: Trường hợp ra quyết định cưỡng chế đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 cùa Quyết định và ngược lại.
MQĐ 09
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-CCXP | (2) ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Cưỡng chế thu tiền, tài sản
để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
Căn cứ Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều 31 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính;
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử
| phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-GQCC ngày..../..../ | (nếu có); |
Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-XPVPHC
| ngày..../..ế./ | của(3) |
| Tôi: | |
| Chức vụ(4): |
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân,
tổ chức khác đang giữ để thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-XPVPHC ngàyẵ.../;.../ | của(3) | ! |
xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/to chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:.Ế. | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/ Giấy thông hành/ Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế: ; ngày Cấp:..../...Ễ/ | ; nơi cấp: |
| <1. Tên to chức vi phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ Người đại diện theo pháp luật(5): Chức danh(6): <2. Sỗ tiền phải thu>\ (Bằng chữ: <2. Tài sản phải í/zw> . | ; nơi cấp: Giới tính: | ) |
3. Lý do bị cưỡng chế: Không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi
| phạm hành chính Số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../ và ông (bà)/tổ chức(8) tán tiền, tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ. 4. Cá nhân/Tổ chức đang giữ tiền, tài sản(9): Địa chỉ(10): 5. Địa điểm thực hiện cưỡng chế(11): 6. Thời gian thực hiện(12): này. 7. Cơ quan, tổ chức phối hợp(13): | của(3) sau khi vi phạm có hành vi tẩu kể từ ngày nhận được Quyết định |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../. ẳ ../
Điều 3. Quyết định này được:
lằ Giao cho ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp
hànhể
Ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối
tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ có tên tại Điều 1 phải
thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện
cưỡng chế.
| Ông (bà)/Tổ chức(8) | có quyền khiếu nại hoặc |
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(9) | để nộp tiền vào ngân sách nhà nước/ |
hoặc chuyển giao tài sản cho cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục bán đấu giá.
| 3. Gửi cho(14) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hô sơ. | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỊTỷ đóng dẩu Chức vụ Họ và tên |
* Mẩu này được sử dụng để cưỡng chế thu tiền, tài sản đối với cá nhân/tổ chức vi phạm sau khi vi phạm có hành vi tẩu tán tiền, tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ quy định tại Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường họp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đúng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm từng tài sản phải thu (nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng).
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
(10) Ghi địa chỉ của cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
(n) Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế thu tiền/tài sàn của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ.
(12) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(13) Ghi tên của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có địa điểm thực hiện cưỡng chế, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Luu ý: Trường họp ra quyết định cưỡng chế đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ 10
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-CCXP | ^ , ngày.... tháng.... năm. |
QƯYÉT ĐỊNH
Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả*
Căn cứ Điều 28, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều 33 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013
của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính;
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử
| phạt vi phạm hành chính số..Ể./QĐ-GQCC ngày..../..../ | (nếu có); |
Đe bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-
| XPVPHC ngày..../..../ | của(3> | ' |
| Tôi: | ||
| Chức vụ(4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với
<ông (bà)/to chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và têrì>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh: | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/ Giấy thông hành/ Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <1. Tên tô chức vi phạm>\ | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(5): | Giới tính: |
| Chức danh(6): |
2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm
hành chính quy định tại:
a) Điểm.... Khoản.... Điềuế.ể. Nghị định số.../NĐ-CP ngày...Ể/.Ể.ế/ệề.. quy định
xử phạt vi phạm hành chính
b) Điểm..Ể. Khoản.... Điều.ế.. Nghị định SO..../..../NĐ-CP ngày.ểẵ./..../.... quy định
xử phạt vi phạm hành chính
3. Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là(7):
a)
b)
4. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm (8):
a)
b )
5. Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ
chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả.
Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là:
| (Bằng chữ: | ) |
| cho(9): |
là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy đinh tại khoản 5 Điều
Điều 2.
1. Thời gian thực hiện:..Ế. ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định nàyễ
2. Địa điểm thực hiện(10):
3. Cơ quan, tổ chức phối hợp(11):
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày.. ềề /..../
Điều 4. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(12) | là cá nhân vi phạm/đại diện |
cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
Trong thời hạn.... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, ông (bà)/tổ
chức(13)
có trách nhiệm thực hiện Quyết định. Nếu quá thòi hạn mà ông (bà)/tổ chức(13)
không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
| Ông (bà)/Tổ chức(13) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2ệ Gửi cho(14) Nơi nhận: - Như Điều 4; -Lưu: VT,... | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH Ký tên, đóng dâu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân/tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
<4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
<5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên cùa chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi rõ hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục.
(8) Ghi cụ thể tòng biện pháp khắc phục hậu quà phải thực hiện và thời hạn thực hiện của từng biện pháp.
(9) Trong ừường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bào vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quà theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quà.
00) Ghi rõ địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế.
(u) Ghi tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quà.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
íl3) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Lưu ý: Trường hợp ra quyết định cưỡng chế đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ 11
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phức | |
| (2) , ngày.... thảng.... năm. | |
| Số:.. ễ ,/QĐ-TTTVPT |
QUYẾT ĐỊNH
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
<do không xác định được người vi phạm/người vi phạm không đến nhận>(3)*
Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
| phép, chứng chỉ hành nghề SO..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..ế./ | của(4) |
| Căn cứ kết quả thông báo trên(5) | |
| và niêm yết công khai tại(5) | |
| từ ngày..../..ế./ đến ngày..../ễ.../ ; |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày..../..../ | (nếu có), |
| Tôi: | ||
| Chức vụ(6): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ
theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,
| chứng chỉ hành nghề Số...ắ/QĐ-TGTVPTGPCC ngay..'../...ệ/ | của(Ậ)7. |
1. Việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập thành
biên bản kèm theo Quyết định này.
2. Lý do tịch thu(7):
3. Tài liệu kèm theo(8):
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được gửi cho (9)
để tổ chức thực hiện./.
| Nơi nhận: -NhưĐiều 3; - Lưu: Hô sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH ỊTỷ đóng dấu Chức vụ |
Họ và tên
* Mầu này được sử dụng để tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính của người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng hoặc không xác định được ngirời vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trường họp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác vãn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do không xác định được người vi phạm, thì ghi «do không xác định được ngưòi vi phạm»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người vi phạm không đến nhận, thì ghi «do nguòi vi phạm không đến nhận».
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(5) Ghi rõ phương tiện thông tin đại chúng đã đăng tin thông báo và địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền tạm giữ đã niêm yết công khai về việc xác định chủ sở hữu, người quàn lý, người sử dụng họp pháp đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(6) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(7) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Không xác định được người vi phạm hoặc người vi phạm không đến nhận.
(8) Ghi rõ các tài liệu có liên quan như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chi hành nghề; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chì hành nghề,....
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chù trì tổ chức thi hành Quyết định.
MQĐ 12
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phức | |
| SỐ:..../QĐ-TTTV | P) ; ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính
| Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính Số:..../BB-VPHC lập ngày..../..../ | ; |
Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính
| số | /BB-XM lập ngày..ắ./..../ | (nếu có); |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngàyẻẻềẽ/.ẻ../. | (nếu có), |
| Tôi: | ...ẻ | |
| Chức vụ(3): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo biên bản được lập kèm
theo Quyết định này.
1. Lý do không ra quyết định xử phạt(4):
2. Số tang vật vi phạm hành chính nêu trên được chuyển đến(5):
| để xử lý theo quy định của pháp luật. | |
| 3. Tài liệu kèm theo(6): |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được gửi cho (7)
để tổ chức thực hiện./ề
| Nơi nhận: -Như Điều 3; - Lưu: Hô sơ. | NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỊTỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để tịch thu tang vật vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính. Trường họp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường họp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(3) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị nơi tang vật vi phạm hành chính bị tịch thu được chuyển đến.
(6) Ghi rõ các tài liệu có liên quan như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghê; biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề,....
(7) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
MQĐ 13
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:.-../QĐ-KPHQ | (2) , ngày.... tháng.... năm |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả*
Căn cứ Điều 28, khoản 2 Điều 65, Điều 75, Điều 85 Luật Xử lý vi phạm
hành chính;
| Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: | /BB-VPHC lập | |
| ngày | / / ; |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày.ễ../ễ.../ | (nếu có), |
Đê khắc phục triệt đế hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra,
| Tôi: | ể | Ế. |
| Chức vụ(3): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều lệ Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây
ra đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../.ề../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <1. Tên to chức vi phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(4): | Giới tính: |
| Chức danh(5): |
2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm
hành chính quy định tại:
a) Điểm.ề.Ế Khoản.... Điều.... Nghị định SO..../..../NĐ-CP ngày..../..../
quy định xử phạt vi phạm hành chính
b) Điểm.... Khoản.... Điều.... Nghị định SO..../..../NĐ-CP ngày..../..../ ..Ẽ
quy định xử phạt vi phạm hành chính
3. Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là(6):.
| a) | .Ế. | Ẻ. |
| b ) | ||
| 4. Lý do không ra quyết định xử phạt(7): |
5. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm(8):
a) ........
| b) | .ễ | .... |
6. Mọi chi phí to chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/to
chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả.
Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là:
| (Bằng chữ: | ) |
| cho (9): |
là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(10) | là cá nhân vi phạm/đại diện |
cho tố chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này đế chấp hành.
Ông (bà)/Tổ chức bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm
hành chính gây ra có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này. Neu quá
thời hạn quy định tại Điều 1 Quyết định này mà ông (bà)/tổ chức(11)
không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của
pháp luật.
| Ông (bà)/Tổ chức(11) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(12) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dâu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản quy định tại Điều 75 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quà. Trường họp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác vãn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan cùa người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trờ lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi rõ hậu quà do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục.
(7) Ghi rõ lý do không ra quyết định xử phạt theo các trường họp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Trường họp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi «Không xác định được đối tuọng vi phạm hành chính» và khoản 1 Mục 1 Điều 1 của Quyết định.
Trường họp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi «Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ» và và khoản 1 Điều 1 của Quyết định.
(8) Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời hạn thực hiện của từng biện pháp.
(9) Trong trường họp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bào vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quà theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
Truờng hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi «Không xác định đưọ'c đối tượng vi phạm hành chính».
Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sàn mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi «Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giài thể, phá sàn nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ».
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì ghi «Không xác định đưọ'c đối tuọng vi phạm hành chính».
Trường họp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ, thì ghi «Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giăi thể, phá sàn nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ».
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Lưu Ý: Trường hợp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ 14
| CO QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-THTVPT | (2) , ngày.... tháng... năm |
QƯYÉT ĐỊNH
Tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
Căn cứ khoản 2 Điều 65, khoản 1 Điều 82, các khoản 5 và 6 Điều 126 Luật
Xử lý vi phạm hành chính;
| Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: | /BB-VPHC lập ngày..ể./...Ế/ | ; |
Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính
| số | /BB-XM lập ngày..../..../ | (nếu có); |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày..../..../ | (nếu có), |
| Tôi: | ||
| Chức vụ(3): |
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo biên bản
được lập kèm theo Quyết định này.
| 1. Địa điểm thực hiện: | Thời gian thực hiện: |
2. Lý do tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính(4):
3. Thành phần tham gia(5):
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được gửi cho (6)
để tố chức thực hiện./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Kỷ tên, đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mẩu này được sử dụng để tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65, khoản 1 Điều
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trường hợp ngưòi ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phù về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không còn giá trị sử dụng hoặc không bán đấu giá được quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính; tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm độc hại quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính; tang vật vi phạm hành chính là các chất ma túy và những vật thuộc loại cấm lưu hành quy định tại khoản 6 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(5) Ghi tên của cơ quan ra quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với loại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy và các cơ quan có liên quan khác.
(6) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
MQĐ 15
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-THMPQĐXP | (2) » ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
Căn cứ Điều 75 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều 9 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính;
| Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số | /QĐ-XPVPHC |
| ngày..../..../ của(3) |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày..../..../ | (nếu có); |
| Tôi: | ||
| Chức vụ(4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền quy định tại (5)
| Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ' (3) ' ' ' của w đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây: <1. Họ và tên>: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: | /QĐ-XPVPHC ngày.Ẽẳề/Ẽ.../ Giới tính: Quốc tịch: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp | ; nơi cấp: |
| <7. Tên tố chức vi phạm>\ | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(6): | Giới tính: | |
| Chức danh(7): | ||
| 2. Số tiền phạt đình chỉ thi hành là(8): | ||
| (Bằng chữ: | ) |
3 Ế Lý do đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền(9):
Điều 2. Tiếp tục thi hành <hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính/bỉện pháp khăc phục hậu quả> (l0) quy định tại(U)
| Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số ngày..../..../ của ^3) đối với <ông (bà)/tố chức> có tên sau đây: <1. Họ và tên> (12): Giới tính: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Quốc tịch: Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <1. Tên tổ chức> (13): Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | /QĐ-XPVPHC ; ngày cấp:..../..../ ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp:. |
| Người đại diện theo pháp luật(6): | Giới tính: |
| Chức danh<7): |
2. Thời gian thi hành quyết định là: 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết
định này.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành, kể từ ngày. ễ ../..../
Điều 4. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(14)
là cá nhân/đại diện cho tổ chức có tên tại Điều 2 Quyết định này có trách nhiệm
tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính và biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong Quyêt định xử phạt vi
| phạm hành chính số | /QĐ-XPVPHC ngày..../..../ của(3) |
| Ông (bà)/Tổ chức(15) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho các cá nhân, tổ chức có liên quan(l6)
để chấp hành.
| 3. Gửi cho(17) Nơi nhận: - Như Điều 4; - Lưu: Hồ sơ. | để tổ chức thực hiệnể/. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này đươc sử dụng để thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tố chức bị xử phạt giai thế, phá sản quy định tại Điều 75 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hưcmg dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan cùa người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi cụ thể điều, khoản quy định số tiền phạt trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(6) Ghi họ và tên của ngựời đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đúng đâu tô chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nêu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cố phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nêu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu to chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể mức tiền phạt đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(9) Ghi cụ thể theo từng trường hợp: Cá nhân bị xử phạt chết được ghi trong giấy chứng tử/mât tích được ghi trong quyết định tuyên bố mất tích, tổ chức bị giải thể/phá sản được ghi trong quyết định giai thể/phá sản.
(10) Ghi theo từng trường họp cụ thể: Nếu tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phưong tiện vi phạm hành chính»; nêu tiếp tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả, thì ghi «biện pháp khắc phục hậu quă»; nêu tiêp tục thi hành cả hình thúc xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hanh chính và biện pháp khắc phục hậu quàj thì ghi «hình thức xư phạt tịch thu tang vật, phưong tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả».
*n) Ghi cụ thể điều, khoản quy định hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong quyêt định xử phạt vi phạm hành chính.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân có trách nhiệm tiêp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính. (Cá nhân có nghĩa vụ tiếp tục thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo thứ tự sau: Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, còn đẻ, con nuôi hoặc người đang quản lý tài sản của người chết, bị tuyên bố mất tích).
(13) Ghi tên của tổ chức córtrách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quà được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tố chức có trách nhiệm tiêp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả đã được ghi trong quyêt định xử phạt vi phạm hành chính.
'15' Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khăc phục hậu quả đã được ghi trong quyêt định xử phạt vi phạm hành chính.
"(16) Ghi cụ thể theo từng trường họp các cá nhân, tổ chức có liên quan như: Cá nhân, tổ chức đang quàn lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; cá nhân là người được hường tài sản thừa kê được xác định theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc giải thế, phá sản; Người đại diận theo pháp luật của tổ chức bị giải thể, phá sản.
<-17' Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyêt định.
Lưu ý: Trường hợp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tố chức vi phạm" nêu tại điêm 1 Điêu 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ 16
| Cơ QUAN m | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: /QĐ-TGN | (2) , ngày.... thảng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Tạm giữ người theo thủ tục hành chính*
Căn cứ Điều 102 Luật Hải quan;
Căn cứ Điều 13 Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013
của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người,
áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi
phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành
| chính SO..../QĐ-GQTG ngày..../..../ | (nếu có), |
| Tôi: | |
| Chức vụ(3): |
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với ông (bà) có tên sau
đây:
| 1. Họ và tên: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../ệ.../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Họ và tên cha/mẹ hoặc người giám hộ**: | |
| 2. Lý do tạm giữ(4): | |
| 3. Tình trạng của người bị tạm giữ(5): | |
| 4. Địa điểm tạm giữ(6): |
5. Thời hạn tạm giữ là.ế.ử giờ.... phút, kể từ.... giờ.ế.. phút ngày..../.ế../
6. Việc tạm giữ được thông báo cho(7):
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
| Ông (bà)(8) | có quyền khiếu nại hoặc |
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(9) Nơi nhận: -Như Điều 3; - Lưu: Hố sơ. | để tổ chức thưc hiên./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH Kỷ tên, đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mâu này được sử dụng đế áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Hải quan).
** Ghi họ và tên cha/mẹ hoặc người giám hộ đối với trường họp người bị tạm giữ là người chưa thành niên.
(1)Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch úy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phù về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của nguời ra quyết định.
Ghi rõ lý do tạm giữ người theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Hải quan), Điều 11 Nghị định số 112/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 17/2016/NĐ-CP).
(5) Ghi lại tình trạng chung (tình trạng sức khỏe, đặc điểm hình dáng, đặc điểm quần áo, tài sản cá nhân,...) của người bị tạm giữ tại thời điểm ra Quyết định.
(6) Ghi rõ địa chỉ nơi tạm giữ.
(7) Ghi đầy đù họ và tên, địa chỉ thân nhân hoặc tên, địa chi cơ quan nơi làm việc hoặc học tập của người bị tạm giữ (người ra quyết định tạm giữ hỏi và theo yêu cầu của người bị tạm giữ). Trường hợp tạm giữ người chưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc thời gian giũ- trên 06 giờ, thì người ra Quyết định phải thông báo ngay cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên biết.
(8)Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
<9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
MQĐ 17
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| số:..../QĐ-KDTHTGN | (2) > ngày.... tháng.... năm |
QUYẾT ĐỊNH
Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính*
Căn cứ Điều 102 Luật Hải quan;
Căn cứ Điều 13 Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013
của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người,
áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi
phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
| Căn cứ Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số | /QĐ-TGN |
| ngày..../...ẵ/ của(3) |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành
| chính Số..ẳ./QĐ-GQTG ngày..../..../ | (nếu có), |
| Tôi: | |
| Chức vụ(4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều lế Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với ông
(bà) có tên sau đây:
| 1. Họ và tên: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Họ và tên cha/mẹ hoặc người giám hộ**: |
2. Đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ theo Quyết định tạm giữ
| người theo thủ tục hành chính SO..../QĐ-TGN ngày..../..../ | của(3) |
có thời hạn tạm giữ là.... giờ.... phút, kể từ.... giờ.... phút ngày
3. Lý do kéo dài thời hạn tạm giữ(5):
4. Thời hạn kéo dài là.... giờể... phút, từ.... giờẽ.ệ. phút ngày..../..../
5. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ đã thông báo cho(6)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
| Ông (bà)(7) | có quyền khiếu nại hoặc |
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(8) Nơi nhận: -NhưĐiều 3; - Lưu: Hô sơ. | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mau này được sử dụng để kéo dài thời gian áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã đưọc sửa đối, bố sung theo quy định tại khoản 1 Điều 102 Luật Hải quan).
** Ghi họ và tên cha/mẹ hoặc người giám hộ đối với trường họp người bị kéo dài thời hạn tạm giữ là người chưa thành niên.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 cùa Chính phủ về công tác văn thư.
® Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi rõ lý do kéo dài thời gian tạm giữ người theo từng trường hợp cụ thể.
(6) Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ thân nhân hoặc tên, địa chỉ cơ quan nơi làm việc hoặc học tập của người bị kéo dài thời hạn tạm giữ (người ra quyết định tạm giữ hỏi và theo yêu cầu của người bị tạm giữ).
(7) Ghi họ và tên của cá nhân bị kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
MQĐ 18
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phức | |
| Sô:..ềễ/QĐ-CDTGN | (2) ; ngày.... tháng.... năm |
QƯYÉT ĐỊNH
Chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính*
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Điều 102 Luật Hải quan;
Căn cứ Nghị định số 112/2013/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp
giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi
phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
| Căn cứ Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số | /QĐ-TGN | |
| ngày..../..../ của(3) | ; |
Căn cứ Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành
| chính SỐ..../QĐ-KDTHTGN ngày..../..../ | của14" | .7. | (nếu có); |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành
| chính SO..../QĐ-GQTG ngày | (nếu có), |
| Xét đề nghị của(5) | |
| Tôi: | |
| Chức vụ(6): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo Quyết
| định SO..../QĐ-TGN ngày..../...ệ/ của(3> và Quyết định SO..../QĐ-KDTHTGN ngày..../..../ đối với ông (bà) có tên sau đây: l.Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: | của(4) Giới tính: Quốc tịch: | <nếu có> |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: | ; ngày cấp | ; nơi câp: |
2. Lý do chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính(7):
3. Thời điểm chấm dứt việc tạm giữ người:.... giờ.... phút, ngày..../..../
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(8) | là cá nhân vi phạm có tên |
| tại Điều 1 Quyết định này đế chấp hành. |
Ông (bà) có tên tại Điều 1 có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính
đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(9) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT,... | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để chấm dứt việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(I) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chấm dút tạm giữ người theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
® Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ người theo thù tục hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(5) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(6) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(7) Ghi rõ lý do chấm dứt việc tạm giữ người theo từng trường hợp cụ thể.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
MQĐ 19
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-TGTVPTGPCC | (2) , ngày.... tháng.... năm |
QƯYÉT ĐỊNH
Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,
giấy phép, chứng chỉ hành nghề*
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày..../..../ | (nếu có), |
| Tôi: | ||
| Chức vụ(3): |
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề> (4) của <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <1. Tên tố chức vỉ phạm>\ | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(5): | Giới tính: |
| Chức danh(6): |
2. Việc tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/giây phép,
chứng chỉ hành nghề> (4) được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
3. Việc niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này (nếu
có).
4. Lý do tạm giữ(7):
5. Thời hạn tạm giữ:... ngày, từ.... ngày...ẵ/..../.... đến ngày..../..../....
6. Địa điểm tạm giữ(8):
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(9) | là cá nhân vi phạm/đại diện |
cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
| Ông (bà)/Tổ chức(l0) | có quyền khiếu nại hoặc |
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(11) Nơi nhận: - Như Điều 3; -Lưu: Hồ sơ. | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH V " đ ' (12) Kỹ tên, đóng dâu Chức vụ Ho và tên |
* Mầu này được sử dụnẹ để áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm ệiữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghe theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính. Trường họp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 cùa Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan cùa người ra quyết định.
(4) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu tạm giữ giấy phép, chứng chì hành nghề, thì ghi «giấy phép, chứng chỉ hành nghề»; nếu tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giây phép, chứng chỉ hành nghê, thì ghi ((tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giây phép, chúng chỉ hành nghê».
<5) Ghi họ và tên của ngựời đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trờ lên, công ty cố phần; ghi họ và tên của chù doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đúng đầu tố chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nêu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chù doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đâu tô chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi rõ lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giây phép, chứng chỉ hành nghê theo từng trường họp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(8) Ghi rõ địa chỉ nơi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giây phép, chứng chỉ hành nghê.
(9i Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghễ.
( 'Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(U) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
(12) Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được đóng dấu của cơ quan của người có thâm quyên ra quyêt định vào góc trên cùng bên trái của quyêt định, nơi ghi tên cơ quan và số, ký hiệu của quyêt định trong các trường họp sau:
- Người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính không phải là người giữ chức danh lãnh đạo được đóng dâu trực tiêp lên chữ ký theo quy định của pháp luật vê quản lý và sử dụng con dâu.
- Trưởng đoan thanh tra chuyên ngành cấp bộ, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sờ, Trường đoàn thanh tra chuyên ngành của cơ quan quàn !ý nhà nước được giao thực hiện chức nãng thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy.
Lưu ý: Trường hợp ra quyết đjnh đối với cá nhân thì bở mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điếm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ 20
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-KDTGTVPTGPCC | , ngày.... tháng.... năm |
QUYẾT ĐỊNH
Kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề*
Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
| phép, chứng chỉ hành nghề SỐ..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày.Ễ../..Ềị/, | của(3) |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| SO..../QĐ-GQXP ngày..../..../ | (nếu có), |
| Tôi: | |
| Chức vụ (4): |
QƯYÉT ĐỊNH:
Điều lẻ Kéo dài thời hạn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề> r5) đang bị tạm giữ theo Quyết định tạm
giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
| SỐ..../QĐ-TGTVPTGPCC ngay.!../..../.. của<3) có thời hạn tạm giữ là ngày, kế từ ngày. đối với <ông (bà)/tố chức> có tên sau đây: <1. Họ và tên>: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: | đến ngàyễ.../..../ Giới tính: Quốc tịch: | , |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <1. Tên tô chức vi phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(6): | Giới tính: |
| Chức danh(7): |
2ệ <Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/Giấy phép, chứng chỉ hành
nghề> (5) bị kéo dài thời hạn tạm giữ đã được lập biên bản kèm theo Quyết định
tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành
| nghề SỐ..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày.'.ẽ./.ế../. | của(3\ |
3. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được niêm phong bị kéo
dài thời hạn tạm giữ đã được lập biên bản kèm theo Quyết định tạm giữ tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
| sổ | /QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../...ậ..T. của&...... .7. (nếu có). |
| 4. Lý do kéo dài thời hạn tạm giữ(8): | |
| 5. Thời hạn kéo dài là.... ngày, kể từ ngày..../..../ đến ngày..../..../ |
6. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ đã thông báo cho(9)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà/10) | là cá nhân vi phạm/đại diện |
cho tố chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này đế chấp hành.
| Ông (bà)/Tổ chức(!1) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(12) Nơi nhận: -Như Điều 3; - Lưu: Hô sơ. | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH Jgỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mau này được sử dụng để kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chi hành nghề theo thủ tục hành chính. Trường họp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết dịnh tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chi hành nghề theo thủ tục hành chính.
<4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5' Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật, phu'0'ng tiện vi phạm hành chính»; nếu kéo dài thời hạn tạm giữ giấy phép, chứng chi hành nghề, thì ghi «giấy phép, chứng chỉ hành nghề»; nếu kéo dài thời hạn tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
<6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trờ lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên cùa chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phài là doanh nghiệp.
(8) Ghi rõ lý do kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chi hành nghề theo từng trường hợp cụ thể.
(9) Ghi đầy đủ họ và tên người, tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức được thông báo.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chì hành nghề.
(1I> Ghi họ và tên cùa cá nhân/tên của tổ chức bị kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chúng chỉ hành nghề.
(l2> Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Lưu ý: Trường hợp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tô chức vi phạm" nêu tại điêm 1 Điêu 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ21
| CO QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:...,/QĐ-TLTVPTGPCC | (2) , ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,
giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ*
Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
| phép, chứng chỉ hành nghề SO..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..ế./..../ | của(3) |
Căn cứ Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
| hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề số | /QĐ-KDTGTVPTGPCC |
| ngày..../..../ của(4) | (nếu có); |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày.ẽ.ẻ/ẻẵề./ | (nếu có), |
| Tôi: | ||
| Chức vụ(5): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/giấy phép,
chứng chỉ hành nghề> (6) đã bị tạm giữ cho <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh: | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: | ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <1. Tên tổ chức>: | ||
| Địa chỉ trụ sở chính: | ||
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../ểể../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(7): | Giới tính: |
| Chức danh(8): |
2. Việc trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/giấy phép, chủng
chỉ hành nghê> (6) bị tạm giữ được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
3. Việc mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm
giữ theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này
(nêu có)ế
4. Lý do trả lại(9):
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông £bà)(10) | là cá nhân/đại diện cho tổ chức |
| có tên tại Điều 1 Quyết định này đế chấp hành. | |
| Ông (bà)/Tổ chức(11) | có quyền khiếu nại hoặc |
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(12) Nơi nhận: -NhưĐiều 3; - Lưu: Hô sơ. | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỵỷ dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1)Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
13' Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.
í4) Ghi chức danh và CO' quan của người ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chì hành nghề theo thủ tục hành chính.
(5) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(6) Ghi theo từng trường họp cụ thể: Nếu trà lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nêu trả lại giây phép, chứng chỉ hành nghê, thì ghi «giây phép, chứng chỉ hành nghề»; nêu trả lại cà tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giây phép, chứng chì hành nghê, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giây phép, chứng chỉ hành nghề».
(7)Ghi họ và tên của ngựời đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cố phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nêu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đâu tô chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi chức danh của ngườị đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cô phân; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nêu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của ngưòi đứng đầu to chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi rồ lý do trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điêu 126 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghê bị tạm giữ.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên cùa tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyêt định.
Lưu Ý: Trường hợp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ 22
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-KN | <2) , ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Khám ngưòi theo thủ tục hành chính*
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành
| chính SO..../QĐ-GQTG ngàyễ..Ế/.ề../ | (nếu có), |
| Tôi: | |
| Chức vụ(3): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Khám người theo thủ tục hành chính đối với ông (bà) có tên sau đây:
| 1. Họ và tên: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:.ễ../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: | ; ngày cấp | ; nơi cấp: |
| 2. Lý do khám(4): |
Điều 2. ệ Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ẻ
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
| Ông (bà)(5) | có quyền khiếu nại hoặc |
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(6) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hô sơ. | để tổ chức thực hiện./ẵ NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỵỷ đóng dâu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 127 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
® Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phù về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
<4) Ghi rõ lý do khám ngưòi theo thủ tục hành chính theo từng trường họp cụ thê quy định tại khoản 1 Điêu 127 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(5) Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính. (6) Ghi họ và tên của cá nhân/tên cùa tổ chức có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc khám.
MQĐ 23
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| () | ||
| Số' /QĐ-KPTVTĐV | ' ngày---- tháng.... năm |
QUYẾT ĐỊNH
Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính*
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành
| chính SO..../QĐ-GQTG ngày..../..../ | (nếu có), |
| Tôi: | |
| Chức vụ (3): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Khám phương tiện vận tải, đồ vật (4) :
| 1. Số giấy đăng ký phương tiện: | ; ngày cấp: |
| Nơi cấp: |
2. Biển số đăng ký phương tiện vận tải (nếu có)(5):
3. Tại khu vực(6):
4. Do ông (bà) có tên sau đây là chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều
khiển phương tiện vận tải(7):
| Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: 5. Lý do khám(8): 6. Phạm vi khám(9): | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
| Ồng (bà)(10) | có quyền khiếu nại hoặc |
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(11) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hố sơ. | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để áp dụng biện pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tài, đồ vật theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
u) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ửy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phù về công tác văn thư.
<2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể loại phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám.
(5) Ghi rõ biển số đăng ký phương tiện vận tải (ô tô, tàu, thuyền...).
(6) Ghi cụ thể địa điểm khám phương tiện vận tải hoặc đồ vật.
(7) Ghi tên cá nhân là chủ phương tiện vận tải hoặc tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức là chủ phương tiện vận tài hoặc tên người điều khiển phương tiện vận tải.
(8) Ghi rõ lý do khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính theo từng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính.
l9) Ghi rõ khám một phần hay toàn bộ phương tiện vận tài hoặc đồ vật.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân đang sờ hữu, quản lý, sử dụng đối với phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám.
(u) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc khám.
MQĐ 24
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-KNCGTVPT | (2) , ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Khám noi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính*
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành
| chính SO..../QĐ-GQTG ngày...ẽ/..../ | (nếu có), |
| Tôi: | |
| Chức vụ(3): |
QƯYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (4) :
1. Chủ nơi bị khám là <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <Họ và tên>\ | Giới tính: | |
| Ngày, tháng, năm sinh: | /..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | ||
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <Tên to chức viphạm>\ | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(5): | Giới tính: |
Chức danh(6):
2. Lý do khám(7):
3. Phạm vi khám(8):
4ề Thời gian khám:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(9) | là cá nhân/đại diện cho tổ chức |
| có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. | |
| Ông (bà)/Tổ chức(l0) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(11) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Luu: Hô so. | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ị£ỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mau này được sử dụng để áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định sổ 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
13' Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi rõ nơi khám và địa chỉ cụ thể của nơi bị khám.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên cùa chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của ngưòi đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cố phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
<7> Ghi rõ lý do khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo từng trường họp cụ thế quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(8) Ghi rõ khám một phần hay toàn bộ địa điếm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức là chủ sở hữu, quản lý, sử dụng địa điểm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức là chủ sở hữu, quàn lý, sử dụng địa điểm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc khám.
Lưu ý: Trường họp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ25
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| QUẬN/HUYỆN(Ĩ) | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ:..../QĐ-KNCGTVPT | (2) , ngày.... tháng.... năm |
QƯYÉT ĐỊNH
Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở*
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Xét đề nghị của(3)
QƯYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (4) :
1. Chủ nơi bị khám là <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <Họ và tên>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp: | /..../ | ; nơi cấp: |
| <Tên tổ chức vỉphạm>\ | ||
| Địa chỉ trụ sở chính: | ||
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..Ẽ./..../ | ; nơi cấp:. |
| Người đại diện theo pháp luật(5): | Giới tính: |
| Chức danh(6): | |
| 2. Lý do khám(7^: | |
| 3. Phạm vi khám(8): |
4. Thời gian khám:
Điều 2. Quyêt định này có hiệu lực thi hành kê từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(9) | là cá nhân/đại diện cho tổ chức |
| có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. | |
| Ông (bà)/Tổ chức(10) | có quyền khiếu nại hoặc |
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(11) Nơi nhận: -NhưĐiều 3; - Lưu: Hô sơ. | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỵỷ đỏng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở quy định tại khoàn 2 Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên của ủy ban nhân dân cấp huyện nơi ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người có thẩm quyền đề nghị ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở.
(4) Ghi rõ nơi khám và địa chỉ cụ thể của nơi bị khám là chỗ ở.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cố phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tố chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi rõ lý do khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo tùng trường hợp cụ thể quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(8) Ghi rõ khám một phần hay toàn bộ chỗ ờ cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức là chủ sở hữu, quản lý, sử dụng chỗ ở cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức là chủ sờ hữu, quàn lý, sử dụng chỗ ở cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
"|J Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tô chức có ừách nhiệm chủ trì tô chức thực hiện việc khám.
Lưu ý: Trường họp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tố chức vi phạm" nêu tại điếm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ 26
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-CHS | (2> , ngày.... tháng.... năm |
QUYẾT ĐỊNH
Chuyến hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm
đế truy cứu trách nhiệm hình sự*
Căn cứ Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
| Căn | cứ | Biên | bản | vi phạm | hành | chính | số | /BB-VPHC | lập |
| ngày | /..../ | ; |
Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
| chính SO..../QĐ-TĐC ngày.ẳ.ế/..../ | của(3) | (nếu có); |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày..../..../ | (nếu có), |
| Tôi: | ||
| Chức vụ(4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm (5) :
đến(6):
đế truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Hồ sơ vụ vi phạm được chuyển giao, gồm:
2. Tang vật, phương tiện vi phạm được chuyển giao, gồm:
| Tên tang vật, | Đơn vị | Số | Tình | |||
| STT | Chủng loại | Ghi chú | ||||
| phương tiện | tính | lượng | trạng |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| lề Gửi cho ông (bà)(7) | để thông báo. |
| 2. Gửi cho(8) | để tổ chức thực hiện./. |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: Hồ sơ. | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mau này được sử dụng để chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1> Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm đình chì thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi rõ tên, số hồ sơ vụ việc vi phạm.
(6) Ghi tên của cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ, tang vật, phương tiện liên quan đến vụ việc vi phạm.
(7) Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ của cá nhân được thông báo.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tố chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
MQĐ27
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-TĐC | ^ , ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP;
| Căn cứ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số | /QĐ-XPVPHC |
| ngày của(3) |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày..../ẵẵẳẵ/ | (nếu có); |
| Xét đề nghị của(4) | ||
| Tôi: | ||
| Chức vụ(5): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định số ệ .../QĐ-XPVPHC ngày
của(3)
xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <Họ và tên>\ | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: | ; ngày cấp:..../.ệỂ./ | ; |
| nơi cấp: | ||
| <Tên tố chức vỉphạm>: | ||
| Địa chỉ trụ sở chính: | ||
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(6): | Giới tính: |
| Chức danh(7): |
Điều 2. ệ Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(8) | là cá nhân vi phạm/đại diện |
cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
| Ông (bà)/Tổ chức{9) | có quyền khiếu nại hoặc |
khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(10) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT, ... | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH Kỷ tên, đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng đế tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoàn 3 Điều 15 và khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, khởi kiện (nếu tạm đình chì thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết khiếu nại, khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính); hoặc ghi tên cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính).
Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phù về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức qưy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan cùa người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi chức vụ cùa người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trờ lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đúng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8)Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Lưu ý: Trường hợp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điếm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ28
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SÔ:..../QĐ-CDTĐC | V) ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Chấm dứt viê• c ta• m đình chỉ
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính; Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
| chính SO..../QĐ-TĐC ngày..../..../ | của(3) |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| SO..../QĐ-GQXP ngày.ẵ../ề.ề./ | (nếu có); |
| Xét đề nghị của(4) | |
| Tôi: | |
| Chức vụ(5): |
QƯYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dút việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính theo Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm
| hành chính SO..../QĐ-TĐC ngày..../..../ đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây: <Họ và tên>: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: | của(3) | Giới tính: Quốc tịch: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <Tên to chức viphạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày câp | ; nơi câp:.. |
| Người đại diện theo pháp luật(6): | Giới tính:. |
| Chức danh(7): |
Lý do chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính(8):
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(9) | là cá nhân vi phạm/đại diện |
cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
| Ông (bà)/Tổ chức(10) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(U) Nơi nhận: -NhưĐiều 3; Lưu: VT,... | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để chấm dút việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người đã ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết khiếu nại, khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính; hoặc ghi tên cơ quan của người đã ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyêt định xử phạt vi phạm hành chính đê chuyên hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điêu 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 cùa Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của nguời ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(6)Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nêu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nêu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi rõ lý do chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo từng trường hợp cụ thể.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tô chức vi phạm.
'10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tô chức thi hành Quyêt định.
Lưu ý: Trường họp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điếm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ 29
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-GQXP | (2) , ngày... tháng... năm |
QUYÉT ĐỊNH
về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính*
Căn cứ Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử
lý vi phạm hành chính (được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số
97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
| Căn cứ(3) | quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và |
| cơ cấu tổ chức của <cơ quan, tổ chức> (1) | |
| Tôi: | |
| Chức vụ(4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính cho ông (bà) có tên sau
đây:
Họ và tên:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
1. Phạm vi được giao quyền(5):
2. Nội dung giao quyền(6):
3. Thời hạn được giao quyền(7):
4. Được thực hiện các thẩm quyền của(8):
quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi
hành Luật, kể từ ngàyễ.../..../
Điều 2. Trong khi tiến hành các hoạt động xử phạt vi phạm hành chính,
ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này phải chịu trách nhiệm về những quyết
định của mình trước pháp luật và trước người giao quyền xử phạt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. <Ngườỉ đímg đầu bộ phận tổ chức, bộ phận văn phòng của đon
vị>, <người được giao quyền>, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định nàyẾ/ệ
| Nơi nhận: - Như Điều 4; ~ Luil! VT, ... | NGƯỜI RA QUYET ĐỊNH Ty r r 7 * Ký tên, đóng dâu Chức vụ Họ và tên |
* Mau này được sử dụng để người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính giao quyền cho cấp phó quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi đầy đủ tên loại văn bàn; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi rõ giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thường xuyên hay theo vụ việc quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(6) Ghi rõ thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính.
(7) Ghi cụ thể thời hạn được giao quyền (tính theo đơn vị thời gian tháng hoặc năm). Trường họp giao quyền xử phạt vi phạm hành chính theo vụ việc thì không phải ghi thời hạn giao quyền.
(8) Ghi chức vụ của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
MQĐ 30
| CO QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-GQCC | ^ , ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính*
Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử
lý vi phạm hành chính (được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định
số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
| Căn cứ(3) | quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và |
| cơ cấu tổ chức của <cơ quan, tổ chức>(1) | |
| Tôi: | |
| Chức vụ(4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính cho ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
1. Lý do giao quyền(5):
2. Thời hạn được giao quyền(6):
3. Nội dung giao quyền: Được quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi
phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, kế từ
ngày..../..../
Điều 2. Trong khi tiến hành quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết
định này phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước pháp luật và
trước người giao quyền.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. ể <Người đứng đầu bộ phận tổ chức, bộ phận văn phòng của đơn vị>,
<ngườỉ được giao quyền>, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Lưu: VT,... | NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH ỵỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để người có thẩm quyền quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính giao quyền cho cấp phó quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi đầy đủ tên loại vãn bàn; số, ký hiệu văn bàn; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi rõ lý do vắng mặt do phải đi công tác, đi học, nghỉ phép, nghỉ ốm, đi chữa bệnh,... hoặc lý do khác.
(6) Ghi cụ thể thời hạn được giao quyền (tính theo đơn vị thời gian ngày hoặc tháng).
MQĐ31
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phức | |
| SỐ:..../QĐ-GQTG | <2> , ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính*
Căn cứ khoản 6 Điều 5 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý
vi phạm hành chính (được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số
97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
| Căn cứ(3) | quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và |
| cơ cấu tổ chức của <cơ quan, tổ chức>(l) | |
| Tôi: | |
| Chức vụ(4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính cho ông (bà) có
tên sau đây:
Họ và tên:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
1. Lý do giao quyền(5):
2. Thời hạn được giao quyền(6):
3. Nội dung giao quyền: Được quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm
giữ người theo thủ tục hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành
chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, kế từ ngày..../..../
Điều 2. Trong khi tiến hành quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm
giữ người theo thủ tục hành chính, ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này
phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và trước người
giao quyền.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. <Người đứng đầu bộ phận tổ chức, bộ phận văn phòng của đom vị>,
<ngườỉ được giao quyền>, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Lưu: VT, ... | NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính giao quyền cho cấp phó quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giũ' người theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chù tịch úy ban nhân dân cấp xã, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác vãn thư.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thấm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
í5) Ghi rõ lý do vắng mặt do phải đi công tác, đi học, nghỉ phép, nghỉ ốm, đi chữa bệnh,... hoặc lý do khác.
(6) Ghi cụ thể thời hạn được giao quyền (tính theo đơn vị thời gian ngày hoặc tháng).
MQĐ32
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-SĐXPVPHC | (2) , ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
Căn cứ Điều 6a Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính (được bo sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày..../.ẽ../ | (nếu có); |
| Xét đề nghị của(3) | ||
| Tôi: | ||
| Chức vụ(4): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số /QĐ-XPVPHC ngày..../..../ của (5)
xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/to chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>\ | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <1. Tên tố chức vi phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(6): | Giới tính: |
| Chức danh(7): |
2. Lý do sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-
| XPVPHC ngày..../..../ | cua(ì).. | ( |
^ 3. Nội dung sửa đổi, bổ sung Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
| số..../QĐ-XPVPHC ngày..ế./..../ .7. cua(5) | ! |
| a) Sửa đổi khoản.... Điều.... như sau(9): | |
| b) Sửa đổi Điều..ẳ. như sau(9): | |
| c) Sửa đổi..ẻ. như sau(9): |
Điều 2. Quyêt định này có hiệu lực thi hành kê từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| lễ Giao cho ông (bà)(10) | là cá nhân bị xử phạt/đại diện |
cho tố chức bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
Ống (bà)/Tố chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định
nàyễ Neu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định
của pháp luật.
| Ông (bà)/Tổ chức(11) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(l2) 3ệ Gửi cho(13) Nơi nhận: -NhưĐiều 3; - Lưu: VT,... | để thu tiền phạt. để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỵỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mau này được sử dụng để sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc cơ quan cấp trên của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường họp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
<4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(6) Ghi họ và tên của ngựời đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công tỵ cố phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nêu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
<7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nêu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, cônẹ ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đúng đàu to chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Có sai sót về kỹ thuật làm ảnh hưởng đến nội dung của quyết định; Có sai sót về nội dung nhưng không làm thay đổi cơ bản nội dung của quyêt định.
(9) Ghi cụ thể nội dung, điều, khoản trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị sửa đôi, bô sung và nội dung sửa đổi, bổ sung.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân bị xử phạt/người đại diện tổ chức bị xử phạt.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(12)Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định. Lưu ý: Trường hợp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm ] Điều 1 Quyết định và ngược lại.
MQĐ33
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: ..../QĐ-ĐCXPVPHC | (2) , ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
Căn cứ Điều 6a Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính (được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số
97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày..../..../ | (nếu có); |
| Xét đề nghị của(3) | ||
| Tôi: | ||
| Chức vụ(4): |
QƯYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính Quyết định SỐ..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../ của (5)
xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>: | Giới tính: | |
| Ngày, tháng, năm sinh: | /..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | ||
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp:.ế. | ; nơi cấp: |
| <1. Tên to chức vỉ phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp: /..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật<6): | Giới tính: |
| Chức danh(7): |
2. Lý do đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính Số..../QĐ-XPVPHC
| ngày..../..../ | của(5) | <8): |
3. Nội dung đính chính Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-
| XPVPHC ngày.7../..../ | củaÌ5). | |
| _ (9). |
a) Khoản... Điều.... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-
| XPVPHC ngày..../..../ | đa viết là: | ; |
| Nay sửa lại là: |
b) Điều.... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-XPVPHC
| ngày..../..../ | đã viết là: |
| Nay sửa lại là: |
c) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-XPVPHC
| ngày..../..../ | đã viết là: |
| Nay sửa lại là: |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(10) | là cá nhân bị xử phạt/đại diện |
cho tổ chức bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
Ông (bà)/To chức có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định
này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định
của pháp luật.
| Ông (bà)/Tổ chức(U) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(12) 3. Gửi cho(13) Nơi nhận: - Như Điều 3; - Lưu: VT, ... | .ệ để thu tiền phạt. để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH J£ỳ fáng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để đính chính quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc cơ quan cấp trên của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức vụ cùa người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
<4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(6> Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
^ Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cồ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phài là doanh nghiệp.
(s) Ghi rõ lý do theo từng trường họp cụ thể: Có sai sót về căn cứ pháp lý được viện dẫn; có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bàn; có sai sót mang tính kỹ thuật nhưng không làm ành hưởng đến nội dung của quyết định.
(9) Ghi cụ thể nội dung, điều, khoản trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị đính chính và nội dung đính chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân bị xử phạt/người đại diện tổ chức bị xử phạt.
(,1) Ghi họ và tên cùa cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(12' Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Lưu ý: Trường hợp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điếm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ34
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:..../QĐ-HBXPVPHC | (2) , ngày.... tháng.... năm |
QUYẾT ĐỊNH
Hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
Căn cứ(3)...ệ
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính
| số | /QĐ-GQXP ngày..../..../ | (nếu có); |
| Xét đề nghị của(4) | ||
| Tôi: ,ể | ||
| Chức vụ(5): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ <một phần/toàn òộ> (6) Quyết định SO..../QĐ-XPVPHC
| ngày..../..../ | của( 7) |
xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và têri>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị
| đi lại quốc tế:: ; ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| <1. Tên tô chức vi phạm>: | |
| Địa chỉ trụ sở chính: | |
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../ệ.../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(8): | Giới tính: |
| Chức danh(9): |
2. Lý do hủy bỏ <một phần/toàn ồợ>(6) Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính SỐ..../QĐ-XPVPHC ngày..../.ẵ../........ củaT?)
(10).
3. Nội dung bị hủy bỏ một phần tại Quyết định xử phạt vi phạm hành chính
| số. /QĐ-XPVPHC ngày.Ế.. | cua(^ | ..Ễ..Ệ | |
| (11). |
a) Hủy bỏ khoản... Điều... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO.../QĐ-
| XPVPHC | ế/. |
b) Hủy bỏ Điều... Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO.../QĐ-
XPVPHC.
c) Hủy bỏ.ể. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính SO.../QĐ-XPVPHC.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(12) | là cá nhân bị xử phạt/đại diện |
cho tổ chức bị xử phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
| Ông (bà)/Tổ chức(13) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho(14) Nơi nhận: -Như Điều 3; - Lưu: VT, ... | để tổ chức thực hiện./. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỵỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để hủy bỏ một phần/toàn bộ nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điêu 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc cơ quan cấp trên của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
® Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) - Trường hợp hủy bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì ghi căn cứ "khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính" và "Căn cứ Điều 6b Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiêt một sô điêu và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được bổ sung theo quy đinh tại khoản 9 Điệu 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP)".
- Trường họp hủy bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 62 thì ghi căn cứ "khoản 3 Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính".
(4) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyêt định.
(6) Ghi theo tòng trường họp cụ thể: Nếu hủy bỏ một phân, thì ghi "một phân"; Nêu hủy bỏ toàn bộ, thì ghi "toàn bộ".
(7) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(8) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nêu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phân; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nêu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tô chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nêu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, cônẸ ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức
| danh của người đứng đầu to chức không phải là doanh nghiệp. | . |
(10) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Có vi phạm quy định pháp luật về thẩm quyện, thủ tục ban hành; ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp quy định tại các điêm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính; giả mạo, làm sai lệch hô sơ xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 10 Điều 12 Luật xử lý vi phạm hành chính; có quyết định khởi tố vụ án của cơ quan tiến hành tố tụng đối với vụ việc vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại khoản 3 Điêu 62 Luật xử lý vi phạm hành chính; quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cỡ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được ban hành dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyết định ve xử lý vị phạm hành chính; Có sai sót vê nội dung áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính làm thay đổi cơ bản nội dung của quyêt định; quyêt định giải quyết khiểu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại được ban hành dẫn đến việc thay đổi căn cứ, nội dung của quyêt định vê xử lý vi phạm hậnh chính.
( ) Ghi cụ thể nội dung điều, khoản trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị hủy bỏ.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(,3) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
<14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tô chức thi hành Quyêt định. Lưu ý: Trường họp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MQĐ35
| CO QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../QĐ-TCGĐ | (2) , ngày.... tháng.... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Trưng cầu giám định*
| Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính Số..../BB-VPHC lập ngày..../.ễ../ ; | |
| Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp Số..../BB-GTTT lập ngày..../..../ | (nếu |
| có); ẽ^ ' ^ |
Căn cứ Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính SO..../BB-
| XM lập ngày..../..../ | ; |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-
| GQXP ngày..../..../ | (nếu có); |
Xét thấy việc trưng cầu giám định là cần thiết cho việc xem xét, giải quyết
vụ việc vi phạm hành chính,
Tôi: ..ề.
Chức vụ(3):
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Trưng cầu (4)
1. Đối tượng cần giám định(5):
2. Nội dung giám định(6):
3. Các tài liệu có liên quan(7):
4. Thời hạn phải hoàn thành việc giám định(8): trước ngày..../..../
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
| 1. Gửi cho(9) 2. Gửi cho ông (bà)(l0) cho tổ chức vi phạm để biết. 3. Gửi cho(11) Nơi nhận: -NhưĐiều 3; - Lưu: VT, ... | để thực hiện việc giám định. là cá nhân vi phạm/đại diện để tổ chức thực hiệnế/. NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH ỊTỷ đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để trang cầu giám định quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường họp người ra quyết định là Chủ tịch ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của ngưòi ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ họ và tên, địa chì của người được trưng cầu giám định hoặc tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định
(5) Ghi cụ thể các đối tượng cần giám định.
(6) Ghi cụ thể các yêu cầu cần có kết luận giám định.
<7)Ghi cụ thể tên các tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo, số lượng cụ thế, ký hiệu (nếu có).
(8) Ghi cụ thể thời hạn người/tổ chức được trưng cầu giám định phải gửi kết luận giám định phù hợp với điều kiện thực tế để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức được trung cầu giám định.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
MQĐ36
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: /QĐ-CTVPT | (2) ngày .... tháng .... năm |
QUYÉT ĐỊNH
Chuyến tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu*
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2013 của
Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị
tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1
Nghị định số 31/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
| phép, chứng chỉ hành nghề số | /QĐ-TGTVPT ngày | của (3) |
Căn cứ Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
| chính | số /QĐ-KDTGTVPT ngày | của | |
| (4) | .ằ | (nếu có); | |
| Căn cứ Quyết định số .. ../QĐ-(5) (nếu có); | ^ |
Căn cứ Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính số
| ..../QĐ-GQXP ngày .ẾẾ./..../ | (nếu có), |
| Tôi: „.ế.. | |
| Chức vụ (6): |
QUYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Chuyển <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính > đã bị tạm
giữ/tịch thu cho <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh: | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị đi lại
| quốc tế:: | ; ngày cấp:..../..../ | nơi cấp:.... |
| <1. Tên tổ chức>: | ||
| Địa chỉ trụ sở chính: | ||
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
| Ngày cấp: | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(7): | Giới tính: |
| Chức danh (8): |
2. Việc chuyển <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính > bị tạm giữ/tịch
thu được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
3. Việc mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này (nếu có).
| 4. Lý do chuyển (9): | „ |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. ề Quyết định này được:
| 1. Giao cho ông (bà)(10) | là cá nhân/đại diện cho tổ chức |
| có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành. | |
| Ông (bà)/Tổ chức (11) | có quyền khiếu nại hoặc khởi |
kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
| 2. Gửi cho (12) Nơi nhận: -NhưĐiều 3; - Lưu: Hồ sơ. | để tổ chức thực hiệnệ/ẵ NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH Ký tên, đóng dấu Chức vụ Họ và tên |
* Mầu này được sử dụng để chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo Điều 16 Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về quàn lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính, đã được sửa đối, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 31/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(2)Ghi địa danh theo hưcmg dẫn về thể thức quy định tại Nghị đjnh số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo thủ tục hành chính.
M) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo thủ tục hành chính.
(5) Ghi cụ thể tên Quyết định trong trường họp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã có quyết định tịch thu (Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hình thức phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hoặc Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt)
(6) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.
(7) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; Ghi họ và tên của Chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; Ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi chúc danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi rõ lý do chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tố chức được chuyến tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ.
(u)Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức được chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tố chúc có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.
Lưu Ý: Trường họp ra quyết định đối với cá nhân thì bỏ mục "Tên tổ chức vi phạm" nêu tại điểm 1 Điều 1 của Quyết định và ngược lại.
MBB 01
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Đôc Iâp - Tư do - Hanh phúc | |
| s f r s ! L | |
| SỐ:..../BB-VPHC |
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH*
| về Hôm nay, hồi..ế. giờ.... phút, ngày Căn cứ Chúng tôi gồm: 1. Họ và tên: Cơ quan: 2. Với sự chứng kiến của(5): a) Họ và tên: Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên: Nơi ở hiện nay: c) Họ và tên: Cơ quan: | (2) , tại(3). Chức vụ: Nghề nghiệp: Nghề nghiệp: Chức vụ: | (4) |
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức>
có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>\ Ngày, tháng, năm sinh:..ệề/.ếẽẵ/ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <1. Tên to chức vi phạm>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp | ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(6): | Giới tính: |
Chức danh(7):
2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính(8):
3. Quy định tại(9)
4. Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại(10):
5. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm:
| r | r | r | r |
6. Y kiên trình bày của người chứng kiên (nêu có):
7. Ý kiến trình bày của cá nhân/tổ chức bị thiệt hại (nếu có):
8ẽ Chúng tôi đã yêu cầu cá nhân/tổ chức vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi
phạm.
9. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được áp
dụng, gồm (11):
10. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, gồm:
| Tên tang vật, phương | Đơn vị | Số | Tình | |||
| STT | Chủng loại | Ghi chú | ||||
| tiện vi phạm hành chính | tính | lượng | trạng |
11. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, gồm:
| Tên giấy phép, chứng | Số | |||
| STT | Tình trạng | Ghi chú | ||
| chỉ hành nghề | lượng |
Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu
trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
12. Trong thời hạn(i2).... ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, ông (bà) (13)
là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm có quyền
gửi <văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp/văn bản giải trình> đến ông (bà) (14)
để thực hiện quyền giải trình.
| Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày | / / , gồm tờ, |
| được lập thành bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những |
người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây;
giao cho ông (bà)(13)
là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký biên
bản>
| Lý do ông (bà)(13) tổ chức vi phạm không ký biên bản(15): CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYÈN (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) | cá nhân vi phạm/đại diện NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Ký tên, ghi rõ họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bàn.
(2) Ghi tên lĩnh vực quản lý nhà nước theo tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
| lĩnh vực cụ thể. | , | , |
(3) Glii địa điểm lập biên bản là nơi xảy ra vi phạm hoặc trụ sở cơ quan làm việc của người có thấm quyền lập biên bản.
(4) Ghi đầy đủ các căn cứ của việc lập biên bản như: Kết luận thanh tra; biên bản làm việc; kết quà ghi nhận của phương tiện, thiêt bị kỹ thuật, nghiệp vụ được sử dụng đế phát hiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 64 Luật xử lý vi phạm hành chính;....
(5) Trường họp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiên hoặc mời đại diện ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm để chứng kiến.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trờ lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phài là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tỗ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi tóm tắt mô tà hành vi vi phạm (ngày, giờ, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm,...), đối với vi phạm trên các vùng biển cần ghi rõ tên tàu, công suất máy chính, tổng dung tích/trọng tài toàn phần, tọa độ, hành trình.
(9) Ghi điếm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vục cụ thể.
(10) Ghi họ và tên cùa người bị thiệt hại. Trường hợp tổ chức bị thiệt hại, thì ghi họ và tên, chức vụ người đại diện tổ chức bị thiệt hại và tên của tổ chức bị thiệt hại.
(11) Ghi cụ thể tên các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã được áp dụng.
(12) Ghi cụ thể thời hạn: Không quá 02 ngày làm việc, trong trường họp cá nhân/tổ chức vi phạm yêu cầu giải trình trực tiếp; không quá 05 ngày, trong trường hợp cá nhân/tổ chức vi phạm giải trình bằng văn bản.
(13) Ghi họ và tên cùa cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu cá nhân vi phạm là người chưa thành niên, gửi cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người đó 01 bản.
(14) Họ và tên, chức vụ của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(15) Ghi rõ lý do theo từng trường họp cụ thể: Cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác....
MBB 02
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:.-../BB-(ÌTTT |
BIÊN BẢN
Phiên giải trình trực tiếp
Căn cứ Điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính;
| Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính SO..../BB-VPHC lập ngày..../..../ | ; |
| Căn cứ văn bản yêu cầu được giải trình trực tiếp ngày..../..../ | của <ông |
| (bà)/tổ chức>(2) |
Căn cứ văn bản ủy quyền cho người đại diện hợp pháp về việc tham gia
| phiên giải trình của <ông (bà)/tổ chức>(2) | (nếu có); | |
| Căn cứ Thông báo số..../TB-....(3) ngày..../..../ | của(4) |
về việc tổ chức phiên giải trình trực tiếp,
| Hôm nay, vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../ể.../ Chúng tôi gồm: 1. Bên tổ chức phiên giải trình: a) Họ và tên: Cơ quan: b) Họ và tên: Cơ quan: 2. Bên giải trình: <Họ và tên>: Ngày, tháng, năm sinh:ể. Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <Tên to chức vỉphạm>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | , tại(5) Chức vụ: Chức vụ:. Giới tính:. Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(6): | Giới tính: |
Chức danh(7):
Nội dung phiên họp giải trình như sau:
1. Ý kiến của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính:
a) về căn cứ pháp lý:
| \ | r | r |
b) Vê các tình tiêt, chứng cứ liên quan đên hành vi vi phạm:
c) về các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến áp dụng
đối với hành vi vi phạm:
2. Ý kiến của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm hoặc của người đại
diện hợp pháp của cá nhân/tổ chức vi phạm:
Phiên giải trình kết thúc vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng
| và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(8) | là cá nhân vi phạm/đại |
diện tổ chức vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân/to chức vi phạm
01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
| ĐẠI DIỆN BÊN GIẢI TRÌNH | ĐẠI DIỆN BÊN TỎ CHỨC GIẢI TRÌNH |
| (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) | (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
NGƯỜI GHI BIÊN BẢN
(Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
* Mầu này được sử dụng để ghi lại nội dung phiên giải trình trực tiếp quy định tại khoản 3 Điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(2) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm.
(3) Ghi các chữ viết tắt tên của cơ quan ban hành Thông báo.
w Ghi chức danh và cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cố phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phài là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; Ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
MBB 03
| CO QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-KNQĐ | * " * |
BIÊN BẢN
về việc <cá nhân/to chức> vi phạm
không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
| Hôm nay, ngàyằ.../..../ | , tại(2) |
| Chúng tôi gồm: |
1. Người giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
| Họ và tên: | Chức vụ: |
| Cơ quan: | |
| 2. Với sự chứng kiến của đại diện chính quyền: | |
| Họ và tên: | Chức vụ: |
| Cơ quan(3): |
Tiến hành lập biên bản về việc <ông (bà)/tổ chức> vi phạm có tên sau đây
cố tình không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
| <Họ và tên>\ Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <Tên to chức viphạm>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..ắ./ | ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp:. |
| Người đại diện theo pháp luật(4): | Giới tính: |
| Chức danh(5): |
là <cá nhân/tố chức> vi phạm có tên trong Quyết định xử phạt vi phạm hành
| chính SỐ..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../ | củaK |
| để chấp hành, nhưng ông (bà)(7) | là cá nhân vi phạm/đại diện |
cho tổ chức vi phạm cố tình không nhận Quyết định.
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu ữên cùng nghe, công nhận là đúng và
| cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(8) | là đại |
| diện của(3) | nơi <cá nhân vzễ phạm cư |
trú/tổ chức vỉ phạm đóng trụ sở> 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
| ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYÈN | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
| (Kỷ tên, ghi rỗ chức vụ, họ và tên) | (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để giao trực tiếp quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 70 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1)Ghi tên cơ quan của người có thấm quyền lập biên bản.
(2)Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(3) Ghi tên của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân vi phạm cư trú/tổ chức vi phạm đóng trụ sở.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh cùa người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cố phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tố chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh và cơ quan của ngưòi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(7) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tố chức vi phạm.
(8) Ghi họ và tên của người đại diện chính quyền nơi cá nhân vi phạm cư trú/tố chức vi phạm đóng trụ sở.
MBB 04
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-CCXP | " ~ ' ' |
BIÊN BẢN
Cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng vói số tiền phạt*
Thi hành Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số
| tiền phạt SO..../QĐ-CCXP ngày..../..../ | của(2) |
| Hôm nay, ngày..../..../ , tại(3) | |
| Chúng tôi gồm: |
1 ế <Người ra quyết định cưỡng chế/ngườỉ được phân công thực hiện quyết
định cưỡng chế thỉ hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính>
| a) Họ và tên: Cơ quan: b) Họ và tên: Cơ quan: 2. Cơ quan phối họp (4): a) Họ và tên: Cơ quan: b) Họ và tên: Cơ quan: 3. Với sự chứng kiến của: a) Họ và tên{5): Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên(6): Nơi ở hiện nay: c) Họ và tên(7): Cơ quan: | Chức vụ: Chức vụ: Chức vụ: Chức vụ: Nghề nghiệp: Nghề nghiệp: Chức vụ: |
Tiến hành cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt
để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ
chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>\ | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: |
Nơi ở hiện tại:
| Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: | ; ngày cấp:..../ếế../ | ; |
| nơi cấp: | ||
| <1. Tên tô chức vỉ phạm>: | ||
| Địa chỉ trụ sở chính: | ||
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(8): | Giới tính: |
| Chức danh(9): |
2. Biện pháp cưỡng chế áp dụng: Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số
tiền phạt để bán đấu giá.
3. Các tài sản được kê biên, gồm:
| Đơn vị | Số | 7 | Tình | |||
| STT | Tên gọi/mô tả tài sản | Đặc điêm | Ghi chú | |||
| tính | lượng | trạng |
Việc cưỡng chế kết thúc hồi.... giờ.... phút(10), ngày..../..../
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng
| và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(5) | là cá nhân có tài sản |
bị kê biên/người đại diện cho tổ chức bị kê biên tài sản hoặc người đại diện hợp
pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên/tố chức bị kê biên tài sản 01 bản, 01 bản
chuyển cơ quan đã ra quyết định cưỡng chế.
<Trường họp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản>
| Lý do ông (bà)(11) CÁ NHÂN CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN/ ĐẠI DIỆN CHO TỎ CHỨC BỊ KỀ BIÊN TÀI SẢN (Ký tên, ghi rõ họ và tên) ĐẠI DIẸN Cơ QUAN PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) | không ký biên bản(12): NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHÉ/NGƯỜI TỎ CHỨC THựC HIỆN CƯỠNG CHÉ (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
| ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYÈN | NGƯỜI CHỨNG KIÉN |
| (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) | (Ký tên, ghi rõ họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để thực hiện cưỡng chế kê biên tài sàn có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương úng với số tiền phạt.
(3)Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(4) Ghi theo từng trường họp cụ thể: Họ và tên, chức vụ cùa người đại diện cho cơ quan phối hợp đã được nêu trong quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt.
(5) Ghi họ và tên của cá nhân có tài sản bị kê biên/người đại diện cho tổ chức bị kê biên tài sàn hoặc người đại diện họp pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên/tổ chức bị kê biên tài sản.
(<5) Ghi họ và tên của người chúng kiến.
(7) Ghi theo từng trường họp cụ thể: Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tài sản bị kê biên; hoặc ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho cơ quan nơi cá nhân có tài sản bị kê biên đang làm việc.
(8) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Việc kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt đế bán đấu giá phải thực hiện vào ban ngày, thời gian từ 08 giờ đến 17 giờ.
(11) Ghi họ và tên của người vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản.
(12) Ghi rõ lý do theo từng trường họp cụ thể: Không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác....
MBB 05
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc ỉập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:-.../BB-CCXP | ' ' J |
BIÊN BẢN
Cưỡng chế thu tiền, tài sản
đế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
Thi hành Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử
| phạt vi phạm hành chính SO..../QĐ-CCXP ngày...ể/..../ Hôm nay, ngày..../..../ , tại(3) Chúng tôi gồm: 1. Cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế: a) Họ và tên: Chức vụ: Cơ quan: b) Họ và tên: Chức vụ: Cơ quan: 2. Cơ quan phối hợp (4): a) Họ và tên: Chức vụ: Cơ quan: b) Họ và tên: Chức vụ: Cơ quan: 3. Với sự chứng kiến của: a) Họ và tên(5): Nghề nghiệp: Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên(6): Chức vụ: Cơ quan: | của(2) |
Tiến hành cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đối vói <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và têri>: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
<1. Tên tô chức viphạm>\
Địa chỉ trụ sở chính:
Mã số doanh nghiệp:
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:ế. | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(7): | Giới tính: |
| Chức danh(8): | |
| 2. <Cá nhân/To chức> đang giữ tiền, tài sản(9): | |
| Địa chỉ(10): |
3. Biện pháp cưỡng chế: Thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài
sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ.
4. Số tiền, tài sản bị thu, gồm:
a) về tiền mặt:
Loại tiền(11):
Số tiền(12):
| (Bằng chữ: | ) | ||||
| b) về tài sản: | |||||
| Đơn vị | SỐ | Tình | Ghi | ||
| STT Tên gọi/mô tả tài sản | |||||
| tính | lượng Đặc điểm | trạng | chú |
Việc cưỡng chế kết thúc hồi...ế giờ.... phút, ngày...Ể/.ỂỆ./
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành 03 bản có nội dung và giá trị như
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng
| và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(13) | là cá nhân bị cưỡng |
| chế/đại diện tổ chức bị cưỡng chế 01 bản, ông (bà)(14) | là cá nhân/đại |
diện tổ chức đang giữ tiền, tài sản 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan đã ra quyết
định cưỡng chế.
<Truờng họp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký>
| Lý do ông (bà)<l5) | không ký biên bản(16): |
| CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TO CHỨC | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
| BỊ CỨỠNG CHÉ | (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
| (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) |
| CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC GIỮ TIỀN, TÀI SẢN (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN (Kỷ ten, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI CHỨNG KIÉN (Kỷ tên, ghi rỗ họ và tên) | ĐẠI DIỆN cơ QUAN CHU TRI CƯỠNG CHÉ (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) ĐẠI DIỆN cơ QUAN PHOI HỢP CƯỠNG CHÉ (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để cưỡng chế thu tiền, tài sàn của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản cho người khác giữ quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Lưu ý: Trong mọi trường hợp, cá nhân bị cưỡng chế/đại diện tổ chức bị cưỡng chế, cá nhân/đại diện tổ chức giữ tiền, tài sản có mặt hoặc cố tình vắng mặt, người đại diện cho cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế phải mời đại diện ủy ban nhân dân xã, phuờng, thị trấn nơi tiến hành cưỡng chế và ít nhất 01 người chứng kiến.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sàn để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(3) Ghi địa chỉ nơi lập biên bàn.
(4) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Họ và tên, chức vụ của người đại diện cho cơ quan phối hợp đã được nêu trong quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi họ và tên của người chứng kiến.
(6) Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn noi tiến hành cưỡng chế.
(7) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên ừờ lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chù doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
{9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
(10) Ghi địa chỉ của cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sàn của đối tượng bị cưỡng chế.
(lẩ) Ghi rõ loại tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ.
(12)Ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân bị cưỡng chế/người đại diện tổ chức bị cưỡng chế.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức đang giũ' tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
(15) Ghi họ và tên của người vắng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản.
(16) Ghi rõ lý do theo từng trường họp cụ thể: Không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác....
MBB 06
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-CCXP |
BIÊN BẢN
Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả*
Thi hành Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
| SO..../QĐ-CCXP ngày..../...ắ/ của(2) Hôm nay, ngày..../..../ , tại(3) Chúng tôi gồm: 1. Cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế: a) Họ và tên: Cơ quan: b) Họ và tên: Cơ quan: 2ẽ Cơ quan phối hợp (4): a) Họ và tên: Cơ quan: b) Họ và tên: Cơ quan: 3. Với sự chứng kiến của: a) Họ và tên(5): Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên(6): Cơ quan: | Chức vụ: Chức vụ: Chức vụ: Chức vụ: Nghề nghiệp: Chức vụ: |
Tiến hành cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối
vói <êng (bà)/tỗ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>\ | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
| Nghề nghiệp: | |
| Nơi ở hiện tại: |
| Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: | ; ngày cấp:..../.ệ.ẵ/. | ; |
| nơi cấp: | ||
| <1. Tên to chức viphạm>\ | ||
| Địa chỉ trụ sở chính: | ||
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp: /..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(7): | Giới tính: |
| Chức danh(8): |
2. Biện pháp cưỡng chế: Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do vi
phạm hành chính gây ra.
3. Kết quả thực hiện Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc
| phục hậu quả SO..../QĐ-CCXP ngày..../..../ | của(2) | |
| (9). |
Việc cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả kết thúc hồi....
giờ..ề. phút, ngày..../..../
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng
| và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(10) | là cá nhân bị cưỡng |
chế/đại diện tổ chức bị cưỡng chế 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan đã ra quyết
định cưỡng chế.
<Trưòng họp có ngưòi vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký>
| Lý do ông (bà)(11) CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ CỨỠNG CHÉ (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) ĐẠI DIỆN Cơ QUAN PHỔI HỢP CƯỠNG CHÉ (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) | không ký biên bản(,2): NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) ĐẠI DIỆN Cơ QUAN CHU TRI CƯỠNG CHÉ (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
| ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYÈN | NGƯỜI CHỨNG KIÉN |
| (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) | (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Lưu ý: Trong mọi ừường hợp, cá nhân bị cưỡng chế/đại diện tổ chức bị cưỡng chế có mặt hoặc cố tình vắng mặt, người đại diện cho cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế phải mời đại diện ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi tiến hành cưỡng chế và ít nhất 01 người chứng kiến.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quà.
(3)Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(4) Ghi theo từng trường họp cụ thể: Họ và tên, chức vụ của người đại diện cho cơ quan, tổ chức phối hợp đã được quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(5) Ghi họ và tên của người chúng kiến.
(6) Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị ừấn nơi tiến hành cưỡng chế.
(7) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi cụ thể kêt quả thực hiện từng biện pháp khăc phục hậu quả đã được quy định tại khoản 4 Điêu 1 Quyêt định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị cưỡng chế.
(11) Ghi họ và tên của người váng mặt hoặc có mặt nhưng từ chối ký biên bản.
(12) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác....
MBB 07
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-TGTVPTGPCC |
BIÊN BẢN
Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,
giấy phép, chứng chỉ hành nghề*
Thi hành Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
| phép, chứng chỉ hành nghề số: của(2) Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../ Chúng tôi gồm: 1. Họ và tên: Cơ quan: Họ và tên: Cơ quan: 2. Với sự chứng kiến của(4): a) Họ và tên: Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên: Nơi ở hiện nay: | /QĐ-TGTVPTGPCC ngàyể.../...ề/ , tại( 3) Chức vụ: Chức vụ: Nghề nghiệp: Nghề nghiệp: |
Tiến hành lập biên bản tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(5) <của/nhưng>(ố)
| <1. Họ và tên>: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <7. Tên to chức vỉ phạm>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../...ể/ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(7): | Giới tính: |
| Chức danh(8): |
2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, gồm:
| Tên tang vật, phương tiện | Đơn vị | Số | Chủng | Tình | ||
| STT | Ghi chú | |||||
| vi phạm hành chính | tính | lượng | loại | trạng |
3. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, gồm:
| Tên giấy phép, chứng | Số | |||
| STT | Tình trạng | Ghi chú | ||
| chỉ hành nghề | lượng |
Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu
trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.
4. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm:
5. Ý kiến trình bày của người chứng kiến (nếu có):
| r r | •} r |
| 6. Y kiên bô sung (nêu có) : |
Biên bản lập xong hồiềẽ.. giờ.... phút, ngày..../..../..., gồm... tờ, được lập
thành...Ể bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên
nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông
| (bà)(9).........1. | ẵ | .ễ. | .7. | I |
là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
<Trường hợp cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký
biên bản>
| Lý do ông (bà)(9) chức vi phạm không ký biên bản(10): CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Ký tên, ghi rõ họ và tên) NGƯỜI CHỨNG KIẾN (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) | cá nhân vi phạm/đại diện tổ NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH TẠM GIỮ (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi chức danh và cơ quan cùa người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(3) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
í4) Trường họp không xác định được người vi phạm hoặc người vi phạm/người đại diện tố chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bàn phải mời 02 người chứng kiến.
(5) Ghi theo từng trường họp cụ thể: Nấu tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi «giấy phép, chứng chỉ hành nghề»; nếu tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
(6) Ghi theo từng trường họp cụ thể: Nếu xác định được người vi phạm/tổ chức vi phạm, thì ghi «của <ông (bà)/tố chức> có tên sau đây:»; nếu không xác định được người vi phạm/tổ chức vi phạm, thì ghi «nhung không xác định được nguòi vi phạm/tổ chúc vi phạm» và không phải ghi các thông tin tại mục [1].
(7) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên cùa chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu cá nhân vi phạm là người chưa thành niên, gửi cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người đó 01 bản.
(10) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Không xác định được người vi phạm; Người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác....
MBB 08
| Cơ QƯAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-TLTG |
BIÊN BẢN
Trả lại tang yật, phương tiện vi phạm hành chính,
giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ*
Thi hành Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ Số:..../QĐ-TLTVPTGPCC
| ngày của(2) Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày...Ế/.ề../ Chúng tôi gồm: 1. Họ và tên: Cơ quan: 2. Với sự chứng kiến của: a) Họ và tên: Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên: Nơi ở hiện nay: | , tại (3) Chức vụ: Nghề nghiệp: Nghề nghiệp: |
3. <Ông (bà)/tổ chức> <là chủ sở hữu, người quản lỷ hoặc người sử
dụng hợp phảp>(4> được trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính/gỉấy phép, chứng chỉ hành nghề>(5) đã bị tạm giữ:
| <1. Họ và tên>ệ. Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <1. Tên tổ chức>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:.ề. |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(6): | Giới tính: |
| Chức danh(7): |
Tiến hành trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề SỐ..../QĐ-TGTVPTGPCC
| ngày ệ.ẻ./.ẵ.ế/ | của(8) |
1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được trả lại, gồm
có:
| Đơn vị | Số | Chủng | Tình | ||
| STT Tên tang vật, phương tiện | Ghi chú | ||||
| vi phạm hành chính | tính | lượng | loại | trạng |
2. Giấy phép, chứng chỉ hành nghề được trả lại, gồm có:
| Tên giấy phép, chứng Số | ||
| STT | Tình trạng | Ghi chú |
| chỉ hành nghề lượng | ||
| 3. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): |
Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../...., gồm... tờ, được lập
thành... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên
nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông
| (bà)(9) | .7. |
là cá nhân/người đại diện tổ chức 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ.
| CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỎ CHỨC ĐƯỢC NHẬN LẠI TANG VẬT, PHƯỚNG TỈỆN VI PHẠM HANH CHÍNH, GIẤY PHÉP, CHỨNG CHỈ HÀNH NGHÈ (10) (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) NGƯỜI CHỨNG KIÉN (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Kỷ tên, ghi rõ 'chức vụ, họ và tên) |
* Mau này được sử dụng để trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định trà lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
(3) Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan làm việc của người có thấm quyền lập biên bản.
(4) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu trà lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp, thì ghi «... là chủ sỗ' hữu, ngưòi quản lý hoặc nguòi sử dụng họp pháp»; nếu trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/giấy phép, chứng chi hành nghề, thì không phải ghi thông tin tại điếm này.
(5) Ghi theo từng trường họp cụ thế: Nếu trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng họp pháp hoặc trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính»; nếu trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi «giấy phép, chứng chỉ hành nghề»; nếu trà lại cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì ghi «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giũ' tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(9) Ghi họ và tên cùa cá nhân/người đại diện tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(10) Trường hợp trà lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng họp pháp, thì người có thẩm quyền lập biên bàn đề nghị những người này ký xác nhận vào biên bàn, không bắt buộc phải có sự chứng kiến của cá nhân/tổ chức đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và chữ ký xác nhận của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
MBB 09
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:..../BB-TTTVPT | " ! |
BIÊN BẢN
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính*
Thi hành Quyết định <xử phạt vỉ phạm hành chính/tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính/tịch thu tang vật vi phạm hành chính>(2>
| số..../QĐ-<XPVPHC/TTTVPT/TTTV>(3) ngày.... Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../ Chúng tôi gôm: 1. Họ và tên: Cơ quan: Họ và tên: Cơ quan: 2. Với sự chứng kiến của(6): a) Họ và tên: Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên: Nơi ở hiện nay: | của(4) , tại (5) Chức vụ: Chức vụ: Nghề nghiệp: Nghề nghiệp: |
Tiến hành tịch thu <íang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tang vật vi
phạm hành chính> (7) <của/do/thuộc>{8)
| <1. Họ và tên>\ Ngày, tháng, năm sinh:..../.ẽ.Ể/ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <1. Tên tổ chức vi phạm>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:.ễ. | ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(9): | Giới tính: |
| Chức danh(l0): |
2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, gồm:
Đơn
| Tên tang vật, phương | Số | Chủng | Số đăng | Tình | Ghi | ||
| STT | vị | ||||||
| tiện vi phạm hành chính | lượng | loại | ký | trạng | chú | ||
| tính |
3. Ý kiến trình bày của cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt:
| r | r | r | r |
4. Y kiên trình bày của người chứng kiên (nêu có):
| r r | 9 r |
| 5. Y kiên bô sung khác (nêu có): |
Ngoài những <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/tang vật vỉ phạm
hành chỉnh>{-1) nêu trên, chúng tôi không tịch thu thêm thứ gì khác.
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng
| và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(11) | là cá nhân bị xử |
phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
| CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỎ CHỨC | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
| BỊ XỬ PHẠT | (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
| (Ký tên, ghi rõ họ và tên) | |
| NGƯỜI CHỨNG KIẾN | NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH xử PHẠT/ |
| (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH TỊCH THU |
| (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để thực hiện tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65, khoản 1 Điều 81 và khoản 4 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1)Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bàn.
(2) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu là quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «xử phạt vi phạm hành chính»; nếu là quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tịch thu tang vật, phu-ong tiện vi phạm hành chính»; nếu là quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «tịch thu tang vật vi phạm hành chính».
(3) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu căn cứ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-XPVPHC». Nếu là quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-TTTVPT»; nếu là quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «/QĐ-TTTV».
(4) Ghi chức danh và cơ quan cùa người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc quyết định tịch thu tang vật vi phạm hành chính.
(5)Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(6) Trường họp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu cá nhân bị xử phạt/đại diện tổ chức bị xử phạt không có mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến.
(7) Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật, phưoìig tiện vi phạm hành chính»; nếu tịch thu tang vật vi phạm hành chính, thì ghi «tang vật vi phạm hành chính».
(8)Ghi theo từng trường hợp cụ thể: Nếu tịch thu tang vật vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật XLVPHC, thì ghi «thuộc loại cấm lưu hành»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật XLVPHC, thì ghi «của <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây:»; nếu tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều 126 Luật XLVPHC, thì ghi «do không xác định đưọc nguôi vi phạm/nguòi vi phạm không đến nhận» và không phải ghi các thông tin tại mục [1].
(9) Ghi họ và tên cùa người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trờ lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chù doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đúng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân bị xử phạt/người đại diện tổ chức bị xử phạt. Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính hoặc cá nhân vi phạm hành chính chết, mất tích, tổ chức vi phạm hành chính đã giải thể, phá sản hoặc người vi phạm không đến nhận thì không phải ghi thông tin tại điểm này
MBB 10
| CO QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-THTVPT | - - - —- |
BIÊN BẢN
Tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính*
Thi hành Quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
| Số..ẳ./QĐ-THTVPT ngay..../..../ ,..Ế của(2) | ềT. |
| Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../ | , tại( 3) |
| Chúng tôi gồm: |
1. Hội đồng xử lý tang vật vi phạm hành chính, gồm(4):
| a) Họ và tên: Cơ quan: b) Họ và tên: Cơ quan: c) Họ và tên: Cơ quan: d) Họ và tên: Cơ quan: 2. Với sự chứng kiến của: a) Họ và tên: Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên: Cơ quan: | Chức vụ: Chức vụ: Chức vụ: Chức vụ: Nghề nghiệp: Chức vụ: |
Tiến hành tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo Quyết
| định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số | /QĐ-THTVPT |
| ngày ề.ẵ./..../ của(2) |
1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy, gồm:
| Đơn vị | Số | |||
| STT Tên tang vât, phương tiện | Đặc điểm | Ghi chú | ||
| vi phạm hành chính | tính | lượng | ||
| 2. Biện pháp tiêu hủy(5): |
r
3. Y kiên bô sung khác (nêu có):
Việc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính kết thúc vào hồi....
giờ.... phút, ngày..../..../
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng
| và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(6) | là cá nhân vi |
phạm/đại diện tố chức vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
bị tiêu hủy 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
| CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỎ CHỨC VI PHẠM (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) NGƯỜI CHỨNG KIÉN (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để thực hiện tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không còn giá trị sử dụng hoặc không bán đấu giá được quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phấm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây ừồng và môi trường, văn hóa phấm độc hại quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính là các chất ma túy và những vật thuộc loại cấm lưu hành quy định tại khoản 6 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2)Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(3)Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(4) Ghi họ và tên, chức vụ, đơn vị của Chủ tịch và các thành viên khác của Hội đồng xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
( ) Ghi cụ thể biện pháp tiêu hủy được thực hiện đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như: Nghiền, đốt, chôn lấp hoặc các biện pháp khác.
(6) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
MBB 11
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-BGNBTG |
BIÊN BẢN
Bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính*
| Thi hành Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính số ngày..../ắ.../ của(2) Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../ tại (3) Chúng tôi gôm: 1. Đại diện bên giao: Họ và tên: Chức vụ: Cơ quan: 2. Đại diện bên nhận: Họ và tên: Chức vụ: Cơ quan: Tiến hành bàn giao người bị tạm giữ ỉà: 1. Họ và tên: Giới tính: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Quốc tịch: Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: ; ngày cấp:Ểị. nơi cấp: 2. Tình trạng của người bị tạm giữ(4): 3. Ý kiến bổ sung khác (nếu có)(5): Biên bản lập xong hồi.... giờ.ế.. phút, ngày..../..../ | /QĐ-TGN , gồm.... tờ, được lập |
thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên giao người
bị tạm giữ giữ 01 bản và bên nhận người bị tạm giữ giữ 01 bản.
| ĐẠI DIỆN BÊN GIAO | ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN |
| (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) | (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
Ghi tên của cơ quan tiến hành bàn giao người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(2) Ghi chức danh và cơ quan cùa người ra quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(3)Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(4) Ghi lại tình trạng chung (tình trạng sức khỏe, đặc điếm hình dáng, đặc điểm quần áo, tài sản cá nhân,...) của người bị tạm giữ tại thời điểm bàn giao, tiếp nhận.
(5) Trường họp đã tạm giữ người trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa, thì ghi số hiệu của tàu bay, tàu biên, tàu hòa đó và thời gian khi tàu bay, tàu biến, tàu hỏa đến sân bay, bến cảng, nhà ga.
MBB 12
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-KN |
BIÊN BẢN
Khám người theo thủ tục hành chính*
| Thi hành Quyết định khám người theo thủ tục hành chính số | /QĐ-KN |
| ngày..../..../ của(2) |
<hoặc> Căn cứ khoản 2 Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính(3).
| Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../ Chúng tôi gồm: 1. Họ và tên: Cơ quan: 2. Với sự chứng kiến của: Họ và tên: Nghề nghiệp: Nơi ở hiện nay: | tại(4) Chức vụ: Giới tính(5): |
Tiến hành khám người theo thủ tục hành chính đối với ông (bà) có
tên sau đây:
| 1. Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: | Giới tính:. Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../, |
2. Sau khi khám người, chúng tôi phát hiện được(6):
3. Ý kiến trình bày của người bị khám:
4. Ý kiến trình bày của người chứng kiến:
5. Ý kiến bổ sung khác (nếu có):
Việc khám kết thúc vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng
| và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(7) | là cá nhân vi phạm |
pháp luật bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính
01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
| NGƯỜI BỊ KHÁM | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
| (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) | (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
| NGƯỜI CHỨNG KIÉN | |
| (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để thực hiện khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 127 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định khám người theo thủ tục hành chính.
Trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính căn cứ vào khoản 2 Điêu 127 Luật xử lý vi phạm hành chính là trường họp người có thẩm quyền chưa ra quyết định khám người theo thủ tục hành chính, nhưng có căn cứ cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì đô vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy.
(4)Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(5) Người chứng kiến có cùng giới tính với người khám và người bị khám.
(6) Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhãn hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng của đồ vật, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được (nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng).
(1' Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm pháp luật.
MBB 13
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-KPTVTĐV |
BIÊN BẢN
Khám phương tiện yận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính*
Thi hành Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành
| chính số ...,/QĐ-KPTVTĐV ngày..../....A..ế..ề.. của(2) | ế. | .ề. |
<hoặc> Căn cứ khoản 3 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính(3).
| Hôm nay, hồi.... giờ.ế.. phút, ngày..../..../ Chúng tôi gồm: 1. Họ và tên: Cơ quan: 2. Với sự chứng kiến của(5): a) Họ và tên(6): Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên(7): Nơi ở hiện nay: c) Họ và tên(7): Nơi ở hiện nay: | tại(4) Chức vụ: Nghề nghiệp: Nghề nghiệp: Nghề nghiệp: |
Tiến hành khám phương tiện vận tải, đồ vât của ông (bà) có tên sau đây
là chủ phương tiện vận tải, đồ vật/ngưòi điều khiển phương tiện yận tải:
| 1. Họ và tên: Giới tính: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Quốc tịch: Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: ; ngày cấp:...ễ/.ẻề./ nơi cấp: 2. Khám phương tiện vận tải, đồ vật(8): Số giấy đăng ký phương tiện: ; ngày cấp:..../.ẵ-ễ/ Nơi cấp: Biển số đăng ký phương tiện vận tải (nếu có)<9): 3. Phạm vi khám(10): | ; |
4. Sau khi khám phương tiện vận tải, đồ vật, chúng tôi phát hiện những tang
vật vi phạm hành chính, gồm(11):
5ắ Ý kiến trình bày của chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển
phương tiện vận tải:
| r r | r |
| 6. Y kiên trình bày của người chứng kiên: | |
| 7. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): |
Việc khám kết thúc vào hồi.... giờệ... phút, ngày..../..../
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng
| và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(6) | là chủ phương tiện |
vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
| CHỦ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐÒ VẬT/ | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
| NGƯỜI ĐIÈU KHIẺN PHƯƠNG TIỆN VẠN TẢI | (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) |
| (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) | |
| NGƯỜI CHỨNG KIÉN | |
| (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để thực hiện khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1)Ghi tên cơ quan cùa người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính.
(3) Trường hợp áp dụng biện pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính căn cứ vào khoản 3 Điều 128 Luật xử lý vi phạm hành chính là trường hợp người có thẩm quyền chưa ra quyêt định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính, nhưng có cãn cứ cho rằng nếu không tiến hành khám ngay thì tang vật vi phạm hành chính sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy.
(4)Ghi địa chi nơi lập biên bản.
(5) Trường họp chù phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải vắng mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến.
(6)Ghi họ và tên của chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải.
(7) Ghi họ và tên của người chứng kiến.
(8) Ghi rõ phương tiện vận tài hoặc đồ vật bị khám.
(9)Ghi biến số đăng ký phương tiện vận tải (ô tô, tàu, thuyền...)-
(10) Ghi rõ khám những bộ phận nào của phương tiện vận tải, đồ vật.
(11) Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhãn hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng của đồ vật, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được (nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng).
MBB 14
| CO QUAN(Ĩ) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-KNCGTVPT |
BIÊN BẢN
Khám noi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính*
Thi hành Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành
| chính số..../QĐ-KNCGTVPT ngày Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../ Chúng tôi gôm: 1. Họ và tên: Cơ quan: Họ và tên: Cơ quan: 2. Với sự chứng kiến của(4): a) Họ và tên(5): Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên(6): Nơi ở hiện nay: c) Họ và tên(6): Nơi ở hiện nay: d) Họ và tên(7): Cơ quan: Tiến hành khám(8) | cua(2) tại(3) Chức vụ: Chức vụ: Nghề nghiệp: Nghề nghiệp: Nghề nghiệp: Chức vụ: |
là nơi có căn cứ cho rằng có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
theo Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính số
| ... /QĐ KNCÒTVPT ngày..../ế.../Ệ | của{'2) |
lề Sau khi khám nơi cất giấu, chúng tôi phát hiện những tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính, gồm (9):
2. Ý kiến trình bày của chủ nơi bị khám (người thành niên trong gia đình):
| r r | r |
| 3. Y kiên của người chứng kiên: |
| r r | <7 r |
| 4. Y kiên bô sung khác (nêu có): |
Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính nêu trên, chúng tôi
không phát hiện thêm một thứ gì khác.
Việc khám kết thúc vào hồi.... giờ.... phút(10), ngày.Ẽ../Ế.../
Mọi đồ đạc tại nơi bị khám đã được sắp xếp đúng vị trí như ban đầu, không
xảy ra hư hỏng, mất mát gì.
Biên bản này gồm.... tờ, được lập thành.... bản có nội dung và giá trị như
nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng
| và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(5) | là chủ nơi bị |
khám hoặc người thành niên trong gia đình họ/người đại diện tổ chức là chủ nơi
bị khám 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ.
| CHỦ NƠI BỊ KHÁM/ĐẠI DIỆN TỎ CHỨC LÀ CHỦ NƠI BỊ KHÁM (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYÈN (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) NGƯỜI CHỨNG KIÉN (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI RA QUYÉT ĐỊNH KHÁM (Kỷ tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để thực hiện khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 129 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.
(2) Ghi chửc danh và cơ quan cùa người ra quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(3) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
^ Trường hợp người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ/đại diện tổ chức là chủ nơi bị khám vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì người có thấm quyền lập biên bàn phải mời đại diện chính quyên và 02 người chứng kiến.
<5) Ghi họ và tên người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ/người đại diện tồ chức là chủ nơi bị khám.
(6) Ghi họ và tên của người chứng kiến.
(7) Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(8) Ghi rõ địa chỉ nơi khám.
(9) Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhãn hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng cùa tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được (nếu nhiều thì lập bàn thống kê riêng).
'10) Việc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không được thực hiện vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc việc khám đang được thực hiện mà chưa kết thúc nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
MBB 15
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số:...,/BB-XM | ~ ~~ " ^ |
BIÊN BẢN
Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính*
| Căn cứ Hôm nay, hồi.... giờ...ề phút, ngày..../..../...., tại (3) Chúng tôi gồm: 1. Họ và tên: Chức vụ: Cơ quan: 2. Với sự chứng kiến của(4): a) Họ và tên: Nghề nghiệp: Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên: Nghề nghiệp: Nơi ở hiện nay: c) Họ và tên: Chức vụ: Cơ quan: | (2) |
Tiến hành lập biên bản xác minh tình tiết của yụ việc vi phạm hành
chính đối với <ông (bà)/tỏ chức> có tên sau đây:
| <1. Họ và tên>: Ngày, tháng, năm sinh:Ể.ẳ./..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <1. Tên to chức vi phạm>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp:. |
| Người đại diện theo pháp luật(5): | Giới tính: |
| Chức danh(6): |
2. Đã có hành vi vi phạm hành chính(7):
3. Quy định tại(8):
4. Cá nhân/tổ chức bị thiệt hại (nếu có)(9):
5. Tính chất, mức độ thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra:
6. Tình tiết giảm nhẹ:
7. Tình tiết tăng nặng:
8. Ý kiến trình bày của cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm:
| r | r | r | r |
9. Y kiên trình bày của người chứng kiên (nêu có):
10. Ý kiến trình bày của cá nhân/tổ chức bị thiệt hại (nếu có):
11. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải trưng cầu giám định
(trong trường hợp cần thiết):
12. Những tình tiết xác minh khác:
| Biên bản lập xong hồi | giờ | phút, ngày..../ề..ệ/...., gồm...ắ tờ, được lập |
thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên
nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông
| ĩà)(i0L_Ế.i.. | 1.IZ._Ế. | ..!ế. |
là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ.
<Trưò'ng hợp cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không ký
biên bản>
| Lý do ông (bà)(10) | cá nhân vi phạm/đại |
| diện tổ chức vi phạm không ký biên bản^11^: |
| CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỎ CHỨC VI PHẠM (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYÈN (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI CHỨNG KIÉN (Kỷ tên, ghi rỗ họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính quy định tại Điều 59 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản xác minh.
(2)Ghi các căn cứ của việc lập biên bản xác minh.
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan làm việc của người có thẩm quyền lập biên bản xác minh.
(4) Trường họp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời 02 người chứng kiến hoặc mời đại diện ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi xảy ra vi phạm để chứng kiến.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên cùa người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi tóm tắt mô tả hành vi vi phạm.
(s)Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vục cụ thể.
(9) Ghi họ và tên cùa người bị thiệt hại. Trường họp tổ chức bị thiệt hại, thì ghi họ và tên, chức vụ người đại diện tổ chức bị thiệt hại và tên của tổ chức bị thiệt hại.
(10)Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(11) Ghi rõ lý do theo từng trường hợp cụ thể: Cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm không có mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan khác....
MBB 16
| Cơ ỌUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-NPTG |
BIÊN BẢN
Niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
bị tạm giữ theo thủ tục hành chính*
| • | • | ơ | • |
Thi hành Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề Số:..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../
của(2)
| Hôm nay, hồi..ế. giờ... phút, ngày..../..../ Chúng tôi gồm: lề Họ và tên: Cơ quan: 2. Với sự chứng kiến của(4): a) Họ và tên (5): Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên (6): Nơi ở hiện nay: c) Họ và tên (7): Cơ quan: | , tại( 3) Chức vụ: Nghề nghiệp: Nghề nghiệp: Chức vụ: |
3. <Ông (bà)/tổ chức> vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
bị tạm giữ phải được niêm phong:
| <Họ và tên>\ Ngày, tháng, năm sinh:ẳẽ.Ề/..Ế./ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <Tên tổ chức viphạm>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(8): | Giới tính: |
| Chức danh(9): |
4. Người có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
| Họ và tên: | Chức vụ: |
| Cơ quan: |
Tiến hành niêm phong tang vật, phương tiện vỉ phạm hành chính bị tạm
giữ theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
| phép, chứng chỉ hành nghề SO..../QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../ | của(2) |
Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính niêm phong, gồm:
| Tên tang vật, phương Đơn vị | Số | Tình | Ghi | |
| STT | Chủng loại | |||
| tiện vi phạm hành chính tính | lượng | trạng | chú | |
| Ý kiến bổ sung khác (nếu có): |
Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được niêm phong nêu trên đã
giao cho ông (bà)(10)
| thuộc cơ quan(11) | chịu trách nhiệm bảo quản. |
| Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../ | , gồm.... tờ, được lập |
thành 03 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên
nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông
| (bà)(5) | .7. | .7. | ... | ...... |
là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, giao cho ông (bà)(l0)
01 bản và 01 bản lưu hồ sơ.
| CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỎ CHỨC VI PHẠM (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYÈN (Kỷ tên, ghi rồ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI BẢO QUẢN TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) | NGƯỜI NIÊM PHONG (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI CHỨNG KIÉN (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) |
* Mầu này được sử dụng để thực hiện niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(2) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chi hành nghề.
(3) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.
(4) Trường họp cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm không có mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải mời người thành niên đại diện cho gia đình của người vi phạm, người đại diện tố chức nơi cá nhân vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải niêm phong đang làm việc, đại diện tổ chức vi phạm, đại diện ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải niêm phong và mời ít nhất 01 người chứng kiến.
<5> Ghi họ và tên cá nhân vi phạm hoặc người thành niên trong gia đình họ/người đại diện tổ chức vi phạm.
(6) Ghi họ và tên của người chứng kiến.
(7) Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện cho úy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải niêm phong; hoặc ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện tổ chức nơi cá nhân vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải niêm phong đang làm việc.
(8) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chù doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Ghi họ và tên của người có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(11) Ghi tên cơ quan của người có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
MBB 17
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-MNPTG |
BIÊN BẢN
Mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
bị tạm giữ theo thủ tục hành chính*
Căn cứ(2)
| Hôm nay, hồi.... giờ...ề phút, ngày..../..../ Chúng tôi gôm: 1. Họ và tên: Cơ quan: 2. Yới sự chứng kiến của: a) Họ và tên: Nơi ở hiện nay: b) Họ và tên: Cơ quan: | , tại(3) Chức vụ: Nghề nghiệp: Chức vụ: |
3. <Ông (bà)/tổ chức> có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm
giữ đã được niêm phong:
| <Họ và tên>: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <Tên tổ chức>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật(4): | Giới tính: |
| Chức danh(5): |
4. Người có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:
| Họ và tên: | Chức vụ: |
| Cơ quan: |
Tiến hành mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị
tạm giữ theo Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính,
giấy phép, chưng chỉ hành nghề số...,/QĐ-TGTVPTGPCC ngày..../..../
Tình trạng của niêm phong trước khi mở vẫn còn nguyên vẹn, không bị rách
rời hoặc chắp vá.
Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được mở niêm phong, gồm:
| Tên tang vật, phương Đơn vị | Số | Tình | Ghi | |
| STT | Chủng loại | |||
| tiện vi phạm hành chính tính | lượng | trạng | chú | |
| Ý kiến bổ sung khác (nếu có): |
Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được mở niêm phong nói trên
vẫn đầy đủ về số lượng, đúng chủng loại và vẫn giữ nguyên tình trạng như khi
tiến hành niêm phong theo Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính Số:..../BB-NPTG lập
ngày..../..../
| Biên bản lập xong hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../ | , gồm.... tờ, được lập |
thành.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên
nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông
| (bà)(7) | .7. |
là cá nhân vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm 01 bản, giao cho ông (bà)<8)
01 bản và 01 bản lưu hồ sơ.
| CÁ NHÂN VI PHẠM HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) ĐẠI DIỆN CHÍNH QƯYÈN (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI BẢO QUẢN TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN (Ký tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) | NGƯỜI MỞ NIÊM PHONG (Kỷ tên, ghi rõ chức vụ, họ và tên) NGƯỜI CHỨNG KIÉN (Kỷ tên, ghi rõ họ và tên) |
* Mau này được sử dụng để mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giũ' theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(2) Ghi rõ các tài liệu được căn cứ như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; biên bàn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính;....
(3) Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan làm việc của người mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cố phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo thủ tục hành chính.
(7) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.
(8) Ghi họ và tên của người được giao trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
MBB 18
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-BGHSTVPT |
BIÊN BẢN
Bàn giao <hằ sơ/tang vật, phương tiện> \'\ phạm hành chính*
| Hôm nay, hồi | giờ | ngày | tháng | năm | |
| Tại | .7. | .7. | |||
| Chúng tôi gồm: | |||||
| Đại diện bên giao: | |||||
| 1/ | Chức vụ: | Đơn vị | |||
| 2/ | Chức vụ: | Đơn vị |
Đã tiến hành bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hải quan của(3)
| được xác định theo biên bản vi phạm hành chính số tháng năm do cho Ong (bà) có tên sau đây: Đại diện bên nhận: 1/ Chức vụ: Đơn vị 2/ Chức vụ: Đơn vị | ngày | lập, |
HỒ Sơ GỒM(4):
| STT | Tên bút luc hô sơ | Sô trang | Ghi chú |
TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN GỒM(5):
| STT | Tên tang vật, | Đơn vị | Sô lượng, | Chủng loại, nhấn | Ghi chú |
| phương tiện | tính | khối lượng, | hiệu, xuất xứ, tình | ||
| được bàn giao | trọng | trạng tang vật, | |||
| lượng, | phương tiện |
Chúng tôi lập biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện ghi trên để
xử lý theo quy định
Đại diện bên nhận đã kiểm tra lại và nhận đầy đủ các <hồ sơ/tang vật,
phương tỉện> theo danh mục nêu trên.
| Biên bản kết thúc vào hồi | giờ ngày | tháng năm |
| Biên bản được lập thành | bản; mỗi bản gồm | tờ; có nội dung và có |
| giá trị như nhau. Đã giao cho | 01 | |
| bản và một bản lưu hồ sơ. |
Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và
cùng ký vào biên bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có)(6):
| ĐẠ• I DIỆ• N BÊN NHẬ• N | ĐẠ• I DIỆ• N BÊN GIAO |
| (Kỷ, ghi rỗ họ tên) | (Kỷ, ghi rõ họ tên) |
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ BÊN NHẬN
(Kỷ, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
* Mầu này được sử dụng trong trường hợp chuyển hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính lên cấp trên giải quyết; chuyển đến cơ quan khác có thẩm quyền để giải quyết; hoặc nhận hồ sơ, tang vật, phương tiện từ cơ quan khác chuyển đến để thụ lý.
(1) Ghi tên của cơ quan tiến hành bàn giao <hồ sơ/tang vật, phương tiện> vi phạm hành chính.
(2) Ghi theo từng trường họp cụ thể: nếu bàn giao hồ sơ thì ghi "hồ sơ"; nếu bàn giao tang vật, phương tiện thì ghi "tang vật, phương tiện".
<3) Ghi tên cá nhân hoặc tổ chức vi phạm.
(4) Nếu hồ sơ nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ ký của nhũng người có tên trong biên bản.
(5) Ghi rõ tên hàng, quy cách, chất lượng. Nếu tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản. Neu hồ sơ, tang vật, phương tiện đã niêm phong, phải ghi rõ số, ký hiệu (hoặc chữ ký) ở niêm phong vào cột ghi chú.
(6) Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
MBB 19
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐI..../BB-LV |
BIÊN BẢN LÀM VIỆC*
| Hôm nay, hồi giờ ngày Tại ..." Chúng tôi gồm: 1/ Chức vụ: 2/ Chức vụ: Đã làm việc với: Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:ềệếệ/..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: Nội dung làm việc: | tháng năm ễ" Đơn vị Đơn vị Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:.ế../...ế/. |
| Biên bản kết thúc vào hồi .. ..giờ ngày | tháng năm |
| Biên bản được lập thành bản; mỗi bản gồm | tờ; có nội dung và giá |
| trị như nhau. Đã giao cho | 01 bản. |
Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và
cùng ký vào biên bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (3).
| NGƯỜI THAM GIA LÀM VIỆC | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
| (Kỷ, ghi rõ họ tên) | (Kỷ, ghi rõ họ tên) |
* Mâu này được sử dụng đê ghi lại kêt quả buôi làm việc nhăm thu thập, làm sáng tỏ thêm những tình tiêt của vụ việc.
(1) Ghi tên CO' quan của người có thẩm quyền lập biên bản làm việc.
(2) Ghi địa điểm tiến hành lập biên bản.
(3) Nhũng người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
MBB 20
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-CN |
BIÊN BẢN CHỨNG NHẬN *
| Hôm nay, hồi Tại Chúng tôi gồm: 1/ 2/ Với sự chứng kiến của: Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: nơi cấp: Chứng nhận rằng(2): Biên bản kết thúc vào hồi Biên bản được lập thành như nhau. Đã giao cho | giờ ngày tháng năm .7. .7. Chức vụ: Đơn vị Chức vụ: Đơn vị Giới tính: Quốc tịch: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: ; ngày cấp:..../..../. giờ ngày tháng năm bản; mỗi bản gồm tờ; có nội dung và giá trị 01 bản. |
Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và
cùng ký vào biên bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có)(3):
| NGƯỜI CHỨNG KIẾN | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
| (Kỷ, ghi rõ họ tên) | (Kỷ, ghi rõ họ tên) |
* Mầu này được sử dụng trong trường hợp ghi nhận một sự kiện xảy ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, giám sát hài quan.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bàn chứng nhận.
(2) Ghi nội dung sự việc cần chứng nhận, nếu phát hiện vi phạm nhưng thuộc trường hợp không xử phạt thì cần ghi rõ thông tin về tổ chức, cá nhân vi phạm;
'3' Nhũng người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiên của mình, lý do có ý kiên khác, ký và ghi rõ họ tên.
MBB21
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-XĐTG |
BIÊN BÁN
Xác định trị giá hàng hóa, tang vật vi phạm
| Hôm nay, hồi giờ... •ngày. Chúng tôi gồm: 1/ Chức vụ 2/ Chức vụ 3/ Chức vụ 4/ Chức vụ Với sự chứng kiến của: Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: | •tháng năm. Đơn vị Đơn vị Đơn vị Đơn vị Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
Đại diện tổ chức hoặc cá nhân vi phạm (nếu có):
| Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:...ẳ/..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
Đã tiến hành xác định trị giá hàng hoá, tang vật vi phạm hành chính (tại
| Biên bản số ngày dựa trên các căn cứ sau đây (3): STT Tên hàng Đơn Số lượng, hoá, tang vật vị tính khối được định giá lượng, trọng lượng | tháng Á nrẨ«, „A (4). Chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng hàng hoá, tang vật | năm Đơn giá | của Thành tiền | ) Ghi chú |
Quá trình định giá hàng hoá, tang vật vi phạm hành chính đã tuân thủ theo
đúng quy định của pháp luật.
| Biên bản được lập xong vào hồi giờ cùng ngày, mỗi bản | |
| gồm | tờ; có nội dung và có giá trị như nhau. Sau khi đọc biên bản, những |
người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có)(5):
| NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN (Kỷ, ghi rõ họ tên) CÁ NHÂN HOẶC ĐẠI DIỆN TỐ CHỨC VI PHẠM (nếu có) (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI CHỨNG KIÉN (Kỷ, ghi rõ họ tên) NGƯỜI THAM GIA ĐỊNH GIÁ (Kỷ, ghi rõ họ tên) |
* Mầu này được sử dụng để xác định trị giá hàng hóa, tang vật vi phạm theo quy định tại Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thấm quyền xác định trị giá tang vật.
(2) Ghi địa điểm tiến hành xác định trị giá hàng hóa, tang vật vi phạm.
(3> Ghi các căn cứ cụ thể để xác định trị giá hàng hóa, tang vật vi phạm.
(4)Ghi cụ thể từng loại hàng hóa, tang vật vi phạm được định giá.
(5) Nhũng người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tụ' ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
MBB 22
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐI..../BB-GNTTTĐ | ' : |
BIÊN BẢN
Ghi nhận tình trạng tang vật, phương tiện vi phạm thay đổi so với thòi
điểm ra quyết định tạm giữ
| Hôm nay, hồi giờ ngày Tại Chúng tôi gồm: 1 Chức vụ 2. Với sự chứng kiến của(2): Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:...ế/..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: 3. Người có trách nhiệm tạm giữ (3): Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: | tháng năm Đơn vị Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:.ế. Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; ; |
Tiến hành lập biên bản ghi nhận những thay đổi của tang vật, phương tiện vi
| phạm của <Ông (bà)/Tổ chức vi phạm>(4) | so với | |||
| thời điếm ra quyết định tạm giữ số /QĐ- | ngày | / | / | |
| của |
Tình trạng tang vật, phương tiện có sự thay đổi so với thời điếm ra quyết
định tạm giữ trên
| Biên bản kết thúc vào hồi | giờ ngày | tháng năm |
| Biên bản được lập thành | bản; mỗi bản gồm | tờ; có nội dung và giá |
| trị như nhau. Đã giao cho | 01 bản. |
Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và
cùng ký vào biên bản.
| r r 9 r | |
| Y kiên bô sung khác (nêu có): | |
| NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN | NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM TẠM GIỮ |
| • | • • |
| (Kỷ, ghi rõ họ tên) | (Ký, ghi rõ họ tên) |
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
(Kỷ, ghi rõ họ tên)
* Mầu này được sử dụng trong trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đang bị tạm giữ có thay đổi so với thời điếm ra quyết định tạm giữ quy định tại khoản 1 Điều 81 Luật Xử lý vi phạm hành chính. (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lâp biên bản.
(2) Ghi cụ thể thông tin người làm chứng. Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ. (3) Ghi cụ thế thông tin người có trách nhiệm tạm giữ.
(4) Ghi tên cá nhân, tổ chức vi phạm có tang vật, phương tiện bị tạm giữ.
(5) Ghi rõ những thay đối của tang vật, phương tiện so với thời điểm bị tạm giữ.
MBB 23
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-GNTTTĐ |
BIÊN BẢN
Chứng nhận đưa hàng hóa, vật phẩm, phưong tiện ra khỏi Việt Nam
hoặc buộc tái xuất
| Hôm nay, hồi giờ Tại Chúng tôi gồm: 1/Họ và tên 2/Họ và tên Với sự chứng kiến của: 1/Họ và tên: 2/Ho và tên: Chứng nhận rằng(2): Biên bản kết thúc vào hồi Biên bản được lập thành trị như nhau. Đã giao cho | ngày Chức vụ: Chức vụ: Chức vụ: Chức vụ: giờ ngày bản; mỗi bản gồm | tháng nămẽ .7. Đơn vị Đơn vị Đơn vị Đơn vị tháng năm tờ; có nội dung và giá 01 bản. |
Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và
cùng ký vào biên bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có)(3);
| NGƯỜI VI PHẠM HOẶC | NGƯỜI CHỨNG KIẾN | NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN |
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN TỞ CHỨC | (Kỷ, ghi rõ họ tên) | (Kỷ, ghi rõ họ tên) |
| VI PHẠM | ||
| (Kỷ, ghi rõ họ tên) |
* Mầu này được sử dụng khi thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phấm, phương tiện.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lâp biên bản.
(2)Ghì đầy đủ quá trình tiến hành việc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện.
(3) Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
MBB 24
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-XMTTTSCC |
BIÊN BẢN
Xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị cưỡng chế*
| Hôm nay, hồi giờ ngày Tại .7. Chúng tôi gồm: 1/ Chức vụ 2/ Chức vụ 3/ Chức vụ 4/ Chức vụ Với sự chứng kiến của: Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: | tháng năm ễ7. Đơn vị Đơn vị Đơn vị Đơn vị Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
Đại diện chính quyền địa phương (hoặc cơ quan của cá nhân bị cưỡng chế):
| Họ và tên: Giới tính: Ngày, tháng, năm sinh:..ệ./ề.ễ./ Quốc tịch: Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: ; ngày cấp:..../..../ nơi cấp: Đại diện cá nhân, tố chức bị cưỡng chế kê biên: Họ và tên: Giới tính: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Quốc tịch: Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: ; ngày cấp:..../..../ nơi cấp: | ; • |
Đã tiến hành xác minh thông tin về tài sản đối với <Ông (bà)/tổ chức>{2)\
| <Họ và tên>: | Giới tính: |
| Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ | Quốc tịch: |
Nghề nghiệp:
Nơi ở hiện tại:
| Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: | ; ngày cấp:..../..../ | ; |
| nơi cấp: | ||
| <Tên tổ chức>: | ||
| Địa chỉ trụ sở chính: | ||
| Mã số doanh nghiệp: |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../.ẻ../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật: | Giới tính: |
| Chức danh: | |
| Tài sản xác minh gồm có(3): | |
| Nội dung xác minh: |
Việc xác minh thông tin tài sản bị cưỡng chế kết thúc vào hồi
giờ ngày tháng năm
| Biên bản được lập thành 02 bản; mỗi bản gồm | tờ; có nội dung và có giá |
| trị như nhau. Đã giao cho | 01 bản. |
Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và
cùng ký vào biên bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có):
| NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN | NGƯỜI CHỦ TRÌ THựC HIỆN CƯỠNG CHÉ |
| (Kỷ, ghi rõ họ tên) | (Kỷ, ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYÈN ĐỊA PHƯƠNG
(HOẶC Cơ QUAN Của ca nhân bị Cưỡng ché) (4)
(Kỷ, ghi rõ họ tên)
| ĐẠI DIỆN CÁC Cơ QUAN | NGƯỜI CHỨNG KIÉN (6) |
| CÓ LIÊN QUAN (5) | (Ký, ghi rõ họ tên) |
* Mau này được sử dụng để xác minh thông tin về tài sản cùa đối tượng bị cưỡng chế khi áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt đế bán đấu giá quy định tại Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(1)Ghi địa điểm tiến hành xác minh.
(2)Ghi tên và các thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế.
(3) Ghi tài sản xác minh kê biên, trong đó: mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điêm, sô biên kiêm soát (nêu là phương tiện vận tải) của từng tài sản xác minh.
(4,5,6) Jrư^ng hợp vắng mặt hoặc có người từ chối ký biên bản thì người lập biên bản phải ghi rõ vào biên bản và nêu rõ lý do.
MBB 25
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-GBQTSKB |
BIÊN BẢN
Giao bảo quản tài sản kê biên*
| Hôm nay, hồi Tại Chúng tôi gồm: Đại diện bên giao: 1/ 2/ | giờ | ngày .7ế Chức vụ Chức vụ | tháng | năm.... Đơn vị. Đơn vị. |
Đã tiến hành giao bảo quản tài sản kê biên của <Ông (bà)/tổ
| chức>(2) hành quyết định hành chính số ngày cho: đại diện bên nhận <Ông (bà)/tổ chức>: <Họ và tên>: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <Tên tổ chức>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | theo Quyết định cưỡng chế thi tháng năm của Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../..../ Người đại diện theo pháp luật: Chức danh: Với sự chứng kiến của: <Họ và tên>: Ngày, tháng, năm sinh:..../.ẵ../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: | ; nơi cấp: Giới tính: Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
I
Tài sản kê biên giao bảo quản gồm có (3):
STT Tên tài sản được Đơn vị Số lượng, Tình trạng tài sản Ghi chú
| giao bảo quản | tính | khối lượng, |
| trọng lượng |
Việc giao bảo quản tài sản kê biên kết thúc vào
| hồi | giờ | ngày | tháng | năm |
Quá trình giao bảo quản tài sản kê biên của Ông (bà)/Tố
| chức | đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. |
| Biên bản được lập thành | bản; mỗi bản gồm tờ; có nội dung và có |
| giá trị như nhau. Đã giao cho | 01 |
| bản. |
Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và
cùng ký vào biên bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có) (4)
| ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO |
| (Kỷ, ghi rõ họ tên) | (Kỷ, ghi rõ họ tên) |
| CÁ NHÂN HOẶC | NGƯỜI CHỨNG KIÉN |
| ĐẠI DIỆN TỎ CHỨC BỊ CƯỠNG CHÉ | (Kỷ, ghi rõ họ tên) f5) |
| (Kỷ, ghi rõ họ tên) (5) |
* Mau này được sử dụng trong trường hợp khi thực hiện việc kê biên tài sản theo quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài săn, người chủ trì thực hiện việc kê biên tiến hành giao tài sản kê biên cho tổ chức/cá nhân để bảo quản.
(1)Ghi địa điểm tiến hành giao bảo quản tài sản kê biên.
(2) Ghi tên cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế. Trường họp là tổ chức thì ghi rõ người đại diện của tô chức.
(3) Ghi tên gọi, số lượng, trình trạng (chất lượng) tài sản kê biên; Đối với phương tiện thì phải ghi rõ biển kiểm soát, số khung, số máy (đối với xe ô tô, xe gắn máy). Nếu nhiều thì lập danh mục riêng kèm theo như mẫu và danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản.
(4) Những người có ý kiến khác về nội dung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiên khác, ký và ghi rõ họ tên.
Trường họp vắng mặt hoặc có người từ chối ký biên bản thì người lập biên bản phải ghi rõ vào biên bàn và nêu rõ lý do.
MBB 26
| Cơ QUAN(1) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| SỐ:..../BB-CGTSKB |
BIÊN BẢN
Chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá
| Hôm nay, hồi Tại Chúng tôi gồm: Đại diện bên giao: 1/ 2/ | giờ | ngày Chức vụ Chức vụ | tháng | năm Đơn vị Đơn vị |
Đã tiến hành chuyển giao tài sản kê biên để bán đấu giá theo Quyết định
cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt
| số ngày tháng năm của cho: đại diện bên nhận <Ông (bà)/tổ chức>(2): <Họ và tên>: Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ Nghề nghiệp: Nơi ở hiện tại: Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu: nơi cấp: <Tên tổ chức>: Địa chỉ trụ sở chính: Mã số doanh nghiệp: | Giới tính: Quốc tịch: ; ngày cấp:..../..../ | ; |
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt
động:
| Ngày cấp:..../ễ.../ | ; nơi cấp: |
| Người đại diện theo pháp luật: | Giới tính: |
' (3)
| Tài sản kê biên chuyển giao gồi" n có . | ||
| STT Tên tài sản Đơn SÔ lượng, | Tình trạng tài sản | Ghi chú |
| 9 | ||
| chuyên giao vị tính khối lượng, |
trọng lượng
| J J Ằ X r (4) | ||
| HÔ sơ gôm có v )ế. | ||
| STT Tên bút luc hô sơ | Sô trang | Ghi chú |
Việc chuyển giao tài sản kê biên kết thúc vào
hồi... giờ... ngày.. ế .tháng.... năm
| Biên bản được lập thành | bản; mỗi bản gồm | tờ; có nội dung và có |
| giá trị như nhau. Đã giao cho | 01 bản. |
Sau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản và
cùng ký vào biên bản.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có)
| ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN | ĐẠI DIỆN BÊN GIAO |
| • • • | • • |
| (Kỷ, ghi rõ họ tên) | (Ký, ghi rõ họ tên) |
* Mầu này được sử dụng khi tiến hành chuyên giao tài sản kê biên cho tô chức có chức năng bán đâu giá đê tổ chức bán đấu giá tài sản kê biên.
(1)Ghi địa điểm tiến hành chuyển giao tài sàn kê biên.
(2) Ghi tên cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế. Trường hợp là tổ chức thì ghi rõ người đại diện của tô chức.
(3) Ghi tên gọi, số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản kê biên; Đối với phương tiện thì phải ghi rõ biển kiểm soát. Nếu nhiều thì lập danh mục riêng kèm theo như mẫu và danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản.
(4) Ghi cụ thể hồ sơ bàn giao (tên bút lục, số trang, tình trạng...)
MTB 01
| Cơ QUAN (1) | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: /TB-(2) | (3),ngày tháng năm |
THÔNG BÁO
V/v tạm giữ ngưòi theo thủ tục hành chính
| Kính gửi: | ( |
| Đơn vị: | ( |
Tiến hành tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với:
| Ồng (bà) | năm sinh |
Số định danh cá nhân/CMND/HỘ chiếu/Giấy thông hành/Giấy tờ có giá trị đi lại
| quốc tế: Nghề nghiệp: Địa chỉ: Vì đã có hành vi: Vậy, thông báo để Nơi nhận: -Tô chức cá nhân được thông báo 01 bản; - -Lưu: (3) Ghi địa danh hành chỉnh; | Ngày cấp Nơi cấp biết./. QUYÈN HẠN, CHỨC vụ NGƯỜI KÝ 01 bản; bản. đ' _ Ký tên, đóng dâu Chức vụ Họ và tên (l> Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định; í2> Ghi chữ viết tắt tên cơ quan ra thông báo; |
^ Ghi rõ tên, địa chỉ gia đình, tổ chức nơi làm việc hoặc học tập của người bị tạm giữ; (5) Ghi tên đơn vị Hải quan hiện đang tạm giữ người theo thủ tục hành chỉnh.