vanban.org

Điều 11. Hồ sơ kiểm tra sản phẩm — Thông tư 89/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 49/2023/TT-BGTVT · 31/12/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 89/2015/TT-BGTVT Quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng · 89/2015/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 89/2015/TT-BGTVT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hồ sơ kiểm tra sản phẩm

1. Hồ sơ kiểm tra đối với Xe bao gồm:

a) Bản chính báo cáo kết quả kiểm tra, thử nghiệm mẫu điển hình;

b) Hồ sơ thiết kế đã được Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định hoặc các tài liệu thay thế quy định tại khoản 2 Điều 8 của Thông tư này;

c) Ảnh chụp kiểu dáng; Bản thông tin Xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Bản thống kê các tổng thành, hệ thống sản xuất trong nước và nhập khẩu dùng để sản xuất, lắp ráp sản phẩm theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Bản mô tả quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp và quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm;

e) Bản thuyết minh phương pháp và vị trí đóng số khung, số động cơ;

g) Tài liệu hướng dẫn sử dụng và bảo hành sản phẩm.

2. Hồ sơ kiểm tra sản phẩm phải được lưu trữ tại Cục Đăng kiểm Việt Nam và Cơ sở sản xuất ít nhất 02 năm, kể từ thời điểm Cơ sở sản xuất thông báo tới Cục Đăng kiểm Việt Nam ngừng sản xuất, lắp ráp kiểu loại sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận.