Điều 6. Quy định về biểu mẫu và thời gian thực hiện công khai
1. Công khai dự toán, số lượng, chủng loại, kế hoạch và phương thức đầu tư, mua sắm, trang bị tài sản nhà nước: - Biểu mẫu: Biểu số 01 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày dự toán kinh phí đầu tư mua sắm tài sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Công khai kết quả thực hiện mua sắm tài sản: - Biểu mẫu: Biểu số 02 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc mua sắm, trang bị tài sản.
3. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp: - Biểu mẫu: Biểu số 03 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
4. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là phương tiện đi lại và tài sản khác: - Biểu mẫu: Biểu số 04 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
5. Công khai việc cho thuê tài sản nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức được phép cho thuê tài sản: - Biểu mẫu: Biểu số 05 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
6. Công khai việc thực hiện xử lý tài sản (bao gồm: điều chuyển, thanh lý, bán, chuyển nhượng và các hình thức chuyển đổi sở hữu khác): - Biểu mẫu: Biểu số 06 đính kèm Thông tư này. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
7. Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng cho: - Trường hợp được tiếp nhận tiền: thực hiện công khai như trường hợp công khai dự toán ngân sách được nhà nước giao theo Biểu số 01; khi triển khai mua sắm tài sản thì thực hiện công khai theo Biểu số 02. - Tài sản được tiếp nhận bằng hiện vật: thực hiện công khai theo Biểu số 06. - Thời gian thực hiện công khai: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận.