vanban.org

Điều 14. Thẩm quyền kỷ luật đối với tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ — Thông tư 89/2010/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/08/2020 Thay thế: 75/2020/TT-BQP · 19/06/2020
Bộ Quốc phòng Ban hành 02/07/2010 Hiệu lực 16/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 75/2020/TT-BQP Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục, thời hiệu, thời hạn và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với Dân quân tự vệ · 75/2020/TT-BQP
Thông tư số 89/2010/TT-BQP Quy định việc áp dụng các hình thức kỷ luật, thời hạn, trình tự và thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, chiến sĩ và tổ chức dân quân tự vệ · 89/2010/TT-BQP
05/08/202075/2020/TT-BQPThay thế Đang xem 16/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 89/2010/TT-BQP › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm quyền kỷ luật đối với tổ chức, đơn vị dân quân tự vệ

1. Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở được quyền:

a) Cảnh cáo đến trung đội dân quân tự vệ, Thôn đội;

b) Đình chỉ hoạt động đến tiểu đội, khẩu đội.

2. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện được quyền:

a) Khiển trách đến Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở thuộc quyền;

b) Cảnh cáo đến đại đội dân quân tự vệ;

c) Đình chỉ hoạt động đến trung đội dân quân tự vệ, thôn đội.

3. Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh được quyền:

a) Cảnh cáo đến tiểu đoàn, hải đoàn dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan tổ chức ở cơ sở;

b) Đình chỉ hoạt động đến đại đội, hải đội dân quân tự vệ;

4. Tư lệnh Quân khu, Tư lệnh Bộ tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Quân chủng Hải quân được quyền đình chỉ hoạt động đến cấp tiểu đoàn, hải đoàn dân quân tự vệ.