vanban.org

Điều 6. Thủ tục hải quan đối với với xăng dầu, nguyên liệu từ nội địa vào kho Vân Phong — Thông tư 88/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2016 Thay thế: 106/2016/TT-BTC · 29/06/2016
Bộ Tài chính Ban hành 28/06/2013 Hiệu lực 15/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 106/2016/TT-BTC Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, nguyên liệu để pha chế xăng dầu và hoạt động pha chế chuyển đổi chủng loại xăng dầu tại kho ngoại quan xăng dầu · 106/2016/TT-BTC
Thông tư số 88/2013/TT-BTC hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan đối với hoạt động xuất, nhập xăng dầu, các nguyên liệu để pha chế xăng dầu; hoạt động pha chế, chuyển loại xăng dầu tại Kho ngoại quan xăng dầu Vân Phong · 88/2013/TT-BTC
16/08/2016106/2016/TT-BTCThay thế Đang xem 15/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 88/2013/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục hải quan đối với với xăng dầu, nguyên liệu từ nội địa vào kho Vân Phong

1. Hồ sơ hải quan nộp cho Chi cục Hải quan Vân Phong bao gồm:

a) Tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan: 02 bản chính;

b) Hợp đồng thuê kho Vân Phong đã đăng ký với cơ quan Hải quan: 01 bản chụp có xác nhận và đóng dấu của chủ kho Vân Phong;

Trường hợp chủ hàng đồng thời là chủ kho Vân Phong thì không yêu cầu hợp đồng thuê kho Vân Phong. Thời hạn gửi kho Vân Phong áp dụng như đối với trường hợp có hợp đồng thuê kho Vân Phong, được tính từ ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho Vân Phong và ghi ngày hết hạn vào ô số 3 của tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (HQ/2012-KNQ).

c) Giấy uỷ quyền gửi hàng (nếu chưa được uỷ quyền trong hợp đồng thuê kho Vân Phong): 01 bản chính, nếu bản fax phải có ký xác nhận và đóng dấu của chủ kho Vân Phong;

d) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo từng loại hình tương ứng, kèm theo bảng kê chi tiết hàng hóa (nếu có): Nộp bản chụp có đóng dấu xác nhận của chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền; xuất trình bản chính (bản người khai hải quan lưu);

đ) Chứng thư giám định về khối lượng, trọng lượng, chủng loại: mỗi loại 01 bản chính;

e) Quyết định buộc tái xuất của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp buộc tái xuất): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của của chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền.

2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan Vân Phong

a) Kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ trong bộ hồ sơ; đăng ký tờ khai và làm thủ tục nhập kho Vân Phong như đối với hàng hoá từ nước ngoài đưa vào gửi kho Vân Phong nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này;

b) Xác nhận “hàng đã được đưa vào kho Vân Phong” trên tờ khai hàng hoá nhập, xuất kho ngoại quan (HQ/2012-KNQ, bản người khai hải quan lưu) theo quy định, thống kê theo dõi hàng hoá nhập, xuất kho Vân Phong;

c) Xác nhận “hàng đã được đưa vào kho Vân Phong” trên ô 31 tờ khai hàng hóa xuất khẩu (bản lưu người khai hải quan) theo quy định tại khoản 4 Điều 26 Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính;

d) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, Chi cục Hải quan Vân Phong có trách nhiệm báo cáo Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa về xăng dầu, nguyên liệu nhập kho Vân Phong.

3. Trách nhiệm của chủ kho, chủ hàng:

a) Nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Thực hiện giám định khối lượng, trọng lượng, chủng loại lô hàng.

c) Đảm bảo nguyên trạng niêm phong hải quan đối với bồn, bể chứa xăng dầu, nguyên liệu đưa vào kho Vân Phong trong thời gian chờ thông báo kết quả giám định;

d) Vào ngày làm việc cuối cùng mỗi tháng, chủ kho tổng hợp báo cáo Chi cục Hải quan Vân Phong về xăng dầu, nguyên liệu xuất kho Vân Phong.