vanban.org

Điều 13. Hồ sơ kiểm tra lưu hành — Thông tư 86/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 6/6 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2024/TT-BGTVT · 15/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 49/2023/TT-BGTVT · 31/12/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/12/2014 Hiệu lực 15/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 86/2014/TT-BGTVT Quy định về điều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong phạm vi hạn chế · 86/2014/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 86/2014/TT-BGTVT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ kiểm tra lưu hành

1. Các giấy tờ phải nộp:

a) Văn bản đề nghị kiểm tra của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp không đưa được Xe đến Đơn vị đăng kiểm;

b) Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với trường hợp Xe sản xuất, lắp ráp trong nước kiểm tra lưu hành lần đầu của các Xe có đăng ký lần đầu sau ngày Thông tư này có hiệu lực).

2. Các giấy tờ phải xuất trình:

a) Bản chính Giấy đăng ký xe hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang giữ Bản chính Giấy đăng ký xe đó hoặc bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính đang giữ Bản chính Giấy đăng ký xe đó;

b) Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực;

c) Văn bản chấp thuận của cơ quan địa phương có thẩm quyền về khu vực cho phép Xe của tổ chức cá nhân hoạt động còn hiệu lực.