Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công ước Quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (International Convention on the Harmonized Commodity Description and Coding System) (gọi tắt là Công ước HS) là Công ước do Hội đồng hợp tác Hải quan, nay gọi là Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) thông qua ngày 14 tháng 6 năm 1983 tại Bruxelles, Vương quốc Bỉ về “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa”.
2. Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (sau đây gọi tắt là Hệ thống HS), là hệ thống bao gồm danh mục những nhóm hàng, phân nhóm hàng cùng các mã số có liên quan, chú giải pháp lý Phần, Chương, Phân nhóm và các Quy tắc tổng quát.
3. Danh mục hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới (sau đây gọi tắt là Danh mục HS) là danh mục những nhóm hàng (mã 4 chữ số), phân nhóm hàng (mã 6 chữ số), chú giải pháp lý Phần, Chương, Phân nhóm được sắp xếp một cách có hệ thống ứng với tên, mô tả và mã số hàng hóa.
4. Quy tắc tổng quát là các quy tắc chung để giải thích Hệ thống HS nhằm phân loại hàng hóa vào một nhóm, phân nhóm nhất định.
5. Chú giải pháp lý là những nội dung giải thích các phần, chương và phân nhóm được gắn kèm ở đầu các Phần, Chương của Danh mục HS.
6. Danh mục thuế quan hài hòa ASEAN (sau đây gọi tắt là Danh mục AHTN) là danh mục hàng hóa của các nước ASEAN, được xây dựng trên cơ sở Hệ thống HS của Tổ chức Hải quan Thế giới.
7. Chú giải chi tiết Danh mục HS là những giải thích tổng quát và chi tiết về phạm vi, nội dung của các Phần, Chương, Nhóm, Phân nhóm của Danh mục HS.
8. Chú giải bổ sung Danh mục AHTN (SEN) là phụ lục của Nghị định thư về việc thực hiện Danh mục AHTN để giải thích phạm vi, nội dung các phân nhóm trong Danh mục do các nước ASEAN xây dựng.
9. Tuyển tập các ý kiến phân loại của WCO là tài liệu tập hợp các Quyết định phân loại hàng hóa đã được Ủy ban HS của Tổ chức Hải quan thế giới thông qua.
10. Phân tích hàng hóa là việc cơ quan kiểm định hải quan sử dụng máy móc, thiết bị kỹ thuật để phân tích mẫu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
a) Xác định thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng làm cơ sở phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
b) Kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật của hàng hóa, xác định tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành hoặc tiêu chuẩn quốc tế để đơn vị yêu cầu phân tích làm cơ sở quyết định thông quan hàng hóa.
11. Giám định, thử nghiệm hàng hóa là việc cơ quan hải quan trưng cầu giám định, thử nghiệm tại các tổ chức giám định, thử nghiệm theo quy định của pháp luật để xác định cấu tạo, thành phần, tính chất lý, hóa, công dụng của hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan hải quan để xác định tên hàng, mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.