Điều 3. Quy định về tiêu chuẩn và niên hạn sử dụng
1. Tiêu chuẩn đối với công chức
1. 1. Lễ phục: 02 bộ/5 năm.
a) Nam: 01 quần, 01 áo dài tay, 01 áo cộc tay.
b) Nữ: 01 quần, 01 váy, 01 áo dài tay, 01 áo cộc tay.
1. 2. Áo sơ mi mặc trong bộ lễ phục dùng cho cả nam và nữ: 01 chiếc/2 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).
1. 3. Áo, quần thu - đông: 01 bộ/2 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).
1. 4. Áo sơ mi mặc trong bộ trang phục thu - đông dùng cho cả nam và nữ: 01 chiếc/1 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).
1. 5. Áo chống rét may theo kiểu măng tô san cấp cho công chức nam và nữ công tác tại vùng khí hậu lạnh theo quy định của Chính phủ: 01 chiếc/3 năm.
1. 6. Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/1 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).
a) Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần.
b) Nữ: 01 áo cộc tay, 01 quần, 01 váy.
1. 7. Mũ kê pi, mũ mềm: 02 chiếc/5 năm.
1. 8. Cravát (caravat): 01 chiếc/3 năm.
1. 9. Giầy da: 01 đôi/1 năm.
1. 10. Tất chân: 02 đôi/1 năm.
1. 11. Thắt lưng: 01 chiếc/2 năm.
1. 12. Phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu: Khi hỏng thì đổi.
2. Tiêu chuẩn đối với lao động hợp đồng
2. 1. Người làm việc trong ngành thuế theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP như: bảo vệ, lái xe, phục vụ,... được cấp trang phục (khác với trang phục công chức) theo tiêu chuẩn như đối với công chức, gồm các loại trang phục sau: - Áo, quần đồng phục: xuân-hè, thu-đông, lễ phục. - Trang phục khác: thắt lưng, giầy da, tất chân, Cravát (caravat), áo chống rét.
2. 2. Kiểu dáng và việc quản lý sử dụng trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.