vanban.org

Điều 6. Kho chứa tang vật vi phạm — Thông tư 84/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 72/2020/TT-BTC · 31/07/2020
Bộ Tài chính Ban hành 15/08/2017 Hiệu lực 30/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 84/2017/TT-BTC Hướng dẫn chi tiết một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ · 84/2017/TT-BTC
10/08/202072/2020/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 30/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 84/2017/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kho chứa tang vật vi phạm

1. Kho chứa hàng hóa tang vật vi phạm có diện tích tối thiểu 30 m², tách biệt với kho chứa hàng hóa khác. Riêng địa điểm kiểm tra, giám sát tập trung hàng bưu chính và hàng chuyển phát nhanh, kho chứa hàng vi phạm có diện tích tối thiểu 10 m².

Trường hợp kho chứa hàng hóa tang vật vi phạm được xây dựng nằm trong kho chứa hàng hóa tại kho bãi, địa điểm dự kiến hoặc đã được công nhận phải đảm bảo chế độ niêm phong hải quan, tính nguyên trạng và phẩm chất của hàng hóa trong quá trình lưu giữ. Trong thời gian không lưu giữ tang vật vi phạm, tổ chức cá nhân được sử dụng kho tang vật vi phạm để chứa hàng hoá khác theo quy định.

2. Đối với kho bãi, địa điểm có quy mô lớn trên 03 héc-ta và không có kho chứa hàng hóa tang vật vi phạm: tổ chức, cá nhân bố trí khu vực bãi riêng có diện tích tối thiểu 200 m² để lưu giữ phương tiện, công-tê-nơ chứa hàng vi phạm. Tổ chức, cá nhân được sử dụng khu vực bãi dự kiến chứa hàng vi phạm để lưu giữ, khai thác hàng hóa trong trường hợp khu vực bãi trên không chứa hàng vi phạm.