vanban.org

Điều 11. Tổ chức đấu thầu và hợp đồng — Thông tư 84/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2017/TT-BNNPTNT · 29/05/2017
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 12/12/2011 Hiệu lực 26/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý · 84/2011/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 17/07/201710/2017/TT-BNNPTNTBãi bỏ 26/01/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 84/2011/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức đấu thầu và hợp đồng

1. Chủ đầu tư không được tổ chức đấu thầu khi chưa có mặt bằng thi công theo tiến độ và chưa có nguồn vốn để thực hiện gói thầu.

2. Tại thời điểm tổ chức đấu thầu, chủ đầu tư phải phê duyệt dự toán gói thầu theo quy định. Trường hợp dự toán gói thầu (không bao gồm dự phòng) tăng cao hơn so với giá gói thầu đã duyệt trong kế hoạch đấu thầu thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét thầu mà không phải làm thủ tục điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã duyệt, với điều kiện phần vượt đó nằm trong giới hạn tỷ lệ % giá trị dự phòng của hạng mục trong tổng mức đầu tư (gồm dự phòng khối lượng và dự phòng trượt giá), nếu vượt giá trị dự phòng của hạng mục, chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.

3. Chủ đầu tư phải gửi biên bản mở thầu về Bộ (qua đơn vị đầu mối thẩm định) để tổng hợp, theo dõi sau khi mở thầu không quá 01 ngày làm việc.

4. Chủ đầu tư phải gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, kết quả chỉ định thầu kèm Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu về Bộ (qua đơn vị đầu mối thẩm định) để tổng hợp, theo dõi sau khi phê duyệt không quá 03 ngày làm việc.

5. Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng, điều chỉnh tiến độ hợp đồng, trình tự, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thiết phải điều chỉnh thiết kế, dự toán cho phù hợp với thực tế hiện trường và giá cả thị trường, trước khi ký phụ lục hợp đồng điều chỉnh, bổ sung, chủ đầu tư phải phê duyệt dự toán đối với khối lượng công việc phát sinh và đơn giá điều chỉnh; trường hợp giá hợp đồng sau khi điều chỉnh cao hơn dự toán gói thầu cộng (+) với tỷ lệ phần trăm (%) giá trị dự phòng của hạng mục tương ứng trong tổng mức đầu tư (gồm dự phòng khối lượng và dự phòng trượt giá) thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.

6. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp danh sách các nhà thầu, các đối tượng có liên quan vi phạm pháp luật về đấu thầu, về hợp đồng trong hoạt động xây dựng báo cáo Bộ theo định kỳ.