vanban.org

Điều 5. Những nội dung Cảnh sát môi trường phải công khai — Thông tư 83/2019/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 31/12/2019 Hiệu lực 18/02/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 83/2019/TT-BCA Quy định về thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường · 83/2019/TT-BCA
18/02/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 55/2009/TT-BCA Quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường · 55/2009/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 83/2019/TT-BCA › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Những nội dung Cảnh sát môi trường phải công khai

1. Trụ sở, nơi làm việc của Cảnh sát môi trường; số điện thoại trực ban đơn vị; người có thẩm quyền giải quyết các đơn, thư, tin báo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm.

2. Chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm thuộc nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường có liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, chiến sỹ Cảnh sát môi trường khi làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân (trừ những nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác).

4. Các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, tài nguyên, an toàn thực phẩm và hậu quả (nếu có) mà Cảnh sát môi trường đã xử lý trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (trừ những nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác).