vanban.org

Điều 2. Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất AJCEP phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: — Thông tư 83/2009/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2012 Thay thế: 20/2012/TT-BTC · 15/02/2012
Bộ Tài chính Ban hành 28/04/2009 Hiệu lực 12/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 24/2015/TT-BTC Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2015-2019 · 24/2015/TT-BTC
Thông tư số 20/2012/TT-BTC Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản giai đoạn 2012-2015 · 20/2012/TT-BTC
Thông tư số 83/2009/TT-BTC Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2008 - 2012 · 83/2009/TT-BTC
01/04/201220/2012/TT-BTCThay thế Đang xem 12/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 83/2009/TT-BTC › Chương c › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất AJCEP phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước mà Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản đã có hiệu lực, cụ thể như sau:

STT  Tên nướcThời điểm áp dụng thuế suất AJCEP
1Bru-nây Đa-ru-sa-lam Ngày 01 tháng 01 năm 2009
2Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Ngày 01 tháng 12 năm 2008
3Ma-lay-xi-a Ngày 01 tháng 02 năm 2009
4Liên bang My-an-ma Ngày 01 tháng 12 năm 2008
5Công hoà Sing-ga-poNgày 01 tháng 12 năm 2008
6Nhật Bản Ngày 01 tháng 12 năm 2008

Danh sách bổ sung các nước được áp dụng thuế suất AJCEP theo văn bản thông báo của Bộ Tài chính;

c) Được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu, quy định tại Điểm (b) mục này, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương;

d) Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa ASEAN-Nhật Bản, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN-Nhật Bản (viết tắt là C/O mẫu AJ) theo quy định của Bộ Công Thương.