Điều 6. Tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
1. Các trường hợp tạm dừng hoạt động
a) Tạm dừng theo đề nghị của doanh nghiệp;
b) Tạm dừng việc đưa hàng hóa ra, vào kho, cửa hàng trong trường hợp doanh nghiệp không duy trì các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 4 Thông tư này hoặc dừng hoạt động trong trường hợp Chi cục hải quan khu vực kiểm tra nhưng doanh nghiệp không đáp ứng các tiêu chuẩn đã công bố;
2. Đối với trường hợp tạm dừng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
a) Doanh nghiệp có nhu cầu tạm dừng hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế gửi thông báo theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
b) Trong thời gian địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế tạm dừng hoạt động, nếu có nhu cầu hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế trở lại, doanh nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực về việc địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế hoạt động trở lại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này qua Cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
c) Chi cục Hải quan khu vực khi nhận được thông báo tạm dừng hoạt động, thông báo hoạt động trở lại của doanh nghiệp thì có văn bản gửi Cục Hải quan để theo dõi.
3. Đối với trường hợp tạm dừng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này
a) Khi phát hiện địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế không đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định, cơ quan hải quan có văn bản thông báo tạm dừng việc đưa hàng hóa ra, vào kho, cửa hàng đến doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế hoặc dừng hoạt động trong trường hợp Chi cục hải quan khu vực kiểm tra nhưng doanh nghiệp không đáp ứng các tiêu chuẩn đã công bố;
b) Doanh nghiệp thực hiện khắc phục các tiêu chuẩn không đáp ứng quy định trong thời gian tối đa 06 tháng kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo tạm dừng hoặc dừng hoạt động. Trường hợp quá thời hạn nhưng chưa khắc phục được các tiêu chuẩn, doanh nghiệp gửi thông báo tạm dừng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này đến Chi cục Hải quan khu vực qua cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
c) Sau khi khắc phục các tiêu chuẩn, doanh nghiệp có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan khu vực về việc địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế hoạt động trở lại theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư này qua cổng thông tin điện tử Hải quan (mục Dịch vụ công trực tuyến).
d) Doanh nghiệp phối hợp với cơ quan hải quan thực hiện kết nối, trao đổi dữ liệu, lập biên bản ghi nhận và tự công bố đủ tiêu chuẩn kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Thông tư này.
4. Trong thời gian tạm dừng hoạt động, doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm nguyên trạng hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện giám sát lượng hàng hóa tồn tại địa điểm, không làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra tại địa điểm. Đối với hàng hóa tạm nhập hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam thì doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan đến việc xử lý hàng hóa hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam theo quy định.
5. Hết thời hạn tạm dừng hoạt động, doanh nghiệp không có thông báo hoạt động trở lại hoặc thông báo tiếp tục tạm dừng hoạt động, cơ quan hải quan tiếp tục theo dõi lượng hàng hóa còn tồn đọng tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế, không làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra tại địa điểm. Đối với hàng hóa tạm nhập hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam thì doanh nghiệp thực hiện các thủ tục liên quan đến việc xử lý hàng hóa hết thời hạn lưu giữ tại Việt Nam theo quy định.