vanban.org

Điều 9. Vận chuyển hành khách đặc biệt — Thông tư 81/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 01/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 28/2023/TT-BGTVT · 29/09/2023 Sửa đổi, bổ sung: 19/2023/TT-BGTVT · 30/06/2023
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 01/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 8 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 28/2023/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng không dân dụng · 28/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT Quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung · 81/2014/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 81/2014/TT-BGTVT › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Vận chuyển hành khách đặc biệt

1. Hành khách đặc biệt bao gồm:

a) Hành khách là người khuyết tật;

b) Hành khách là người cao tuổi;

c) Hành khách là phụ nữ có thai;

d) Hành khách là trẻ em.

2. Hãng hàng không thực hiện các nghĩa vụ như đối với hành khách thông thường, đồng thời bố trí nhân viên chăm sóc, hỗ trợ; tổ chức và triển khai các loại hình dịch vụ hỗ trợ trong quá trình vận chuyển hành khách đặc biệt.

3. Miễn phí, cước vận chuyển công cụ hỗ trợ của hành khách đặc biệt.

4. Hãng hàng không quy định cụ thể loại dịch vụ hỗ trợ bắt buộc cho từng đối tượng hành khách đặc biệt, thời gian hành khách phải báo trước để được cung cấp dịch vụ hỗ trợ được quy định cụ thể trong Điều lệ vận chuyển và niêm yết tại các đại lý bán vé.