vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo di dời — Thông tư 81/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2018
Bộ Tài chính Ban hành 09/06/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 81/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ · 81/2011/TT-BTC
01/06/201837/2018/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 81/2011/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo di dời

1. Ban chỉ đạo di dời của Bộ, cơ quan trung ương:

a) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý có cơ sở phải di dời tại Danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lập phương án di dời.

Doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của trung ương gồm: doanh nghiệp 100% vốn nhà nước của Bộ, cơ quan trung ương; công ty cổ phần được hình thành từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước của Bộ, cơ quan trung ương; công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, công ty cổ phần được Bộ, cơ quan trung ương cho phép góp vốn theo quy định.

Nội dung chủ yếu của phương án di dời gồm:

- Phương án xử lý tại vị trí cũ, gồm: hình thức xử lý đất, tài sản gắn liền với đất; thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh; số lượng lao động ngừng việc, nghỉ việc và các nội dung khác có liên quan;

- Phương án di dời đến vị trí mới, gồm: địa điểm; quy mô dự án đầu tư tại vị trí mới; phương án tài chính để thực hiện di dời; tiến độ thực hiện dự án và các nội dung khác có liên quan.

b) Tổng hợp, xem xét phương án di dời nêu tại điểm a khoản này, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định;

c) Giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quy chế 86 và Thông tư này;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ, cơ quan trung ương giao theo quy định của pháp luật.

2. Ban chỉ đạo di dời của địa phương:

a) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý có cơ sở phải di dời tại Danh mục đã được Thủ tướng Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định lập phương án di dời.

Doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương gồm: doanh nghiệp 100% vốn nhà nước của các cơ quan địa phương; công ty cổ phần được hình thành từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước của các cơ quan địa phương; công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, công ty cổ phần được địa phương cho phép góp vốn theo quy định.

Nội dung chủ yếu của phương án di dời gồm:

- Phương án xử lý tại vị trí cũ, gồm: hình thức xử lý đất, tài sản gắn liền với đất; thời gian ngừng sản xuất, kinh doanh; số lượng lao động ngừng việc, nghỉ việc và các nội dung khác có liên quan;

- Phương án di dời đến vị trí mới, gồm: địa điểm; quy mô dự án đầu tư tại vị trí mới; phương án tài chính để thực hiện di dời; tiến độ thực hiện dự án và các nội dung khác có liên quan.

b) Tổng hợp, xem xét phương án di dời nêu tại điểm a khoản này, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Thông tư này;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao theo quy định của pháp luật.