vanban.org

Điều 7. Kiểm tra, giám sát hải quan đối vói hàng hóa xuất khẩu, nhập khau của cư dân biên giới — Thông tư 80/2019/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 15/11/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 80/2019/TT-BTC › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kiểm tra, giám sát hải quan đối vói hàng hóa xuất khẩu, nhập khau của cư dân biên giới

1. Hàng hóa nhập khấu của cư dân biên giới vượt định mức miễn thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ khi làm thủ tục hải quan phải kiểm tra thực tế hàng hóa.

2. Đối với hàng hóa xuất khẩu của cư dân biên giới, việc kiểm tra thực tế hàng hóa do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu quyết định trên cơ sở thông tin liên quan đến hàng hóa theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ, hướng dẫn tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật liên quan đến kiểm tra hải quan.

3. Trường họp phải kiểm tra thực tế hàng hóa, công chức Hải quan cửa khẩu kiếm tra thực tế hàng hóa ký tên và đóng dấu công chức vào phía dưới tờ khai, phần kiếm tra thực tế của cơ quan Hải quan.

4. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới: Công chức Hải quan thực hiện giám sát trực tiếp tại cửa khẩu, lối mở biên giới và xác nhận giám sát, ký tên, đóng dấu công chức vào phần giám sát phía dưới tờ khai khi hàng hóa đã hoàn thành thủ tục hải quan, đủ điều kiện đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.