vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm , quyền hạn của c ơ quan cấp Giấy ph é p — Thông tư 80/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 11/12/2015 Hiệu lực 01/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 80/2015/TT-BGTVT Quy định về việc cấp Giấy phép liên quan đến hoạt động xây dựng trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt · 80/2015/TT-BGTVT
01/07/201825/2018/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 80/2015/TT-BGTVT › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm , quyền hạn của c ơ quan cấp Giấy ph é p

1. Trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai thủ tục cấp Giấy phép tại trụ sở;

b) Cung cấp thông tin liên quan đến việc cấp Giấy phép, bao gồm các quy định, cách thức và các căn cứ để thực hiện thủ tục hành chính khi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép. Thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được yêu cầu bằng văn bản;

c) Cấp, gia hạn Giấy phép theo đúng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp Giấy phép;

d) Lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép để theo dõi, quản lý;

đ) Thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép (nếu có) theo đúng quy định hiện hành;

e) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Giấy phép đã cấp.

2. Quyền hạn:

a) Đình chỉ việc thi công xây dựng công trình khi phát hiện hoặc nhận được báo cáo việc thi công xây dựng sai với Giấy phép đã cấp; trường hợp đã có quyết định đình chỉ mà tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép vẫn tiếp tục vi phạm thì thu hồi, hủy Giấy phép theo quy định hoặc chuyển đến cấp có thẩm quyền để xử lý theo pháp luật;

b) Từ chối cấp, gia hạn Giấy phép khi không đảm bảo yêu cầu quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này.