vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Thông tư 80/2012/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2016 Thay thế: 95/2016/TT-BTC · 28/06/2016
Bộ Tài chính Ban hành 22/05/2012 Hiệu lực 01/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 19 năm
Thông tư số 86/2024/TT-BTC Quy định về đăng ký thuế · 86/2024/TT-BTC
Thông tư số 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế · 105/2020/TT-BTC
Thông tư số 95/2016/TT-BTC Hướng dẫn về đăng ký thuế · 95/2016/TT-BTC
Thông tư số 80/2012/TT-BTC Hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế · 80/2012/TT-BTC
12/08/201695/2016/TT-BTCThay thế Đang xem 01/07/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 85/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế · 85/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 80/2012/TT-BTC › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, hàng hoá.

2. Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức được ủy quyền thu phí, lệ phí.

5. Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các vấn đề về thuế như: các Ban quản lý dự án, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế nhưng được hoàn thuế, hoặc được tiếp nhận hàng viện trợ từ nước ngoài.

7. Tổ chức, cá nhân khác có phát sinh khoản phải nộp Ngân sách nhà nước.