Điều 7. Xác định tiền chi trả cho hộ nhận khoán bảo vệ rừng
1. Chủ rừng là tổ chức nhà nước có thực hiện việc khoán bảo vệ cho các cộng đồng dân cư, các hộ gia đình, cá nhân chịu trách nhiệm xác định tiền chi trả cho hộ nhận khoán.
2. Việc xác định số tiền chi trả thực tế của năm được xác định vào quý I năm sau.
3. Xác định số tiền chi trả cho hộ nhận khoán:
a) Bước 1: xác định số tiền chi trả bình quân 01 ha rừng từ dịch vụ được một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng chi trả theo công thức sau:
(8)
Trong đó:
+ : số tiền chi trả bình quân 1 ha rừng đã quy đổi theo hệ số K cho hộ nhận khoán;
+ Q2: chi phí quản lý của chủ rừng.
b) Bước 2: xác định số tiền chi trả cho hộ nhận khoán từ dịch vụ của một đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng, theo công thức sau:
B3 = x Sq/đ (9)
Trong đó:
- B3: số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho hộ nhận khoán.
c) Bước 3: xác định tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho hộ nhận khoán.
Hộ nhận khoán có diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho một hay nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng thì được hưởng tất cả các khoản chi trả của các dịch vụ đó. Tổng số tiền chi trả được tính bằng công thức:
A3 = (j = 1, 2, …, n) (10)
Trong đó:
- A3: tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho hộ nhận khoán;
- : tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thứ j cho hộ nhận khoán.
4. Chủ rừng thông báo cho từng hộ nhận khoán số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo biểu mẫu số 3 đính kèm Thông tư này.