vanban.org

Điều 7. Giải thích từ ngữ — Thông tư 79/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2015 Thay thế: 135/2015/TT-BTC · 31/08/2015
Bộ Tài chính Ban hành 08/06/2011 Hiệu lực 23/07/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 8 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 42/2021/TT-BTC Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam · 42/2021/TT-BTC
Thông tư số 135/2015/TT-BTC Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn Mua bán nợ Việt Nam · 135/2015/TT-BTC
Thông tư số 79/2011/TT-BTC Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam · 79/2011/TT-BTC
01/11/2015135/2015/TT-BTCThay thế Đang xem 23/07/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 33/2010/TT-BTC Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp · 33/2010/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 79/2011/TT-BTC › Chương 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giải thích từ ngữ

1. “Chủ nợ” là các tổ chức, cá nhân có nợ phải thu.

2. “Khách nợ” là các tổ chức, cá nhân có nợ phải trả.

3. “Chủ tài sản” là các tổ chức, cá nhân có quyền sở hữu tài sản.

4. “Phương án mua nợ” là phương án do Công ty Mua bán nợ Việt Nam xây dựng để mua một hoặc một số khoản nợ phải thu của một hoặc một số chủ nợ.

5. “Phương án mua tài sản” là phương án do Công ty Mua bán nợ Việt Nam xây dựng để mua một hoặc một số tài sản của một hoặc một số chủ tài sản.

6. “Phương án tái cơ cấu doanh nghiệp thông qua hoạt động mua nợ” là phương án do Công ty Mua bán nợ Việt Nam xây dựng để tái cơ cấu, phục hồi hoạt động của khách nợ doanh nghiệp để thu nợ từ việc mua một hoặc một số khoản nợ phải thu của khách nợ đó.

7. “Giảm trừ nghĩa vụ trả nợ” là biện pháp xóa một phần trách nhiệm trả nợ cho khách nợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

8. “Giá vốn mua nợ” là tổng chi phí mua nợ tính đến thời điểm giảm trừ trách nhiệm trả nợ, bao gồm: giá mua nợ thực tế cộng (+) các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc mua khoản nợ (kể cả lãi vay huy động vốn để mua nợ, lãi vay dự kiến phát sinh của số tiền mua nợ thực tế nếu gửi các tổ chức tín dụng, ngân hàng) và các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh được phân bổ (nếu có).