vanban.org

Điều 6. Phương thức, trình tự chứng nhận hợp quy — Thông tư 79/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/2 · từ 28/01/2016 Thay thế: 46/2015/TT-BNNPTNT · 15/12/2015 Sửa đổi, bổ sung: 87/2011/TT-BNNPTNT · 27/12/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 14/11/2011 Hiệu lực 29/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô · 93/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng · 46/2015/TT-BNNPTNT
Thông tư số 79/2011/TT-BNNPTNT Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật · 79/2011/TT-BNNPTNT
28/01/201646/2015/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 27/12/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 79/2011/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phương thức, trình tự chứng nhận hợp quy

1. Chứng nhận hợp quy được áp dụng theo Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hoá quy định tại Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy.

2. Trình tự chứng nhận hợp quy

a) Đối với giống sản xuất trong nước, gồm các bước:

- Kiểm định ruộng giống;

- Lấy mẫu lô giống;

- Kiểm nghiệm mẫu;

- Tiền kiểm (đối với các lô dòng mẹ lúa lai 2 dòng và các lô giống lúa lai F1 có nghi ngờ trong quá trình kiểm định);

- Cấp Giấy chứng nhận hợp quy.

b) Đối với giống nhập khẩu, gồm các bước:

- Lấy mẫu lô giống;

- Kiểm nghiệm mẫu;

- Cấp Giấy chứng nhận hợp quy.