vanban.org

Điều 18. Nhân viên hải quan (mã số 08.053) — Thông tư 77/2019/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2022/TT-BTC · 03/06/2022
Bộ Tài chính Ban hành 11/11/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 77/2019/TT-BTC Quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ · 77/2019/TT-BTC
18/07/202229/2022/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 77/2019/TT-BTC › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Nhân viên hải quan (mã số 08.053)

1. Chức trách

Nhân viên hải quan là công chức thừa hành ở các đơn vị hải quan cơ sở và trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể thuộc chuyên môn nghiệp vụ hải quan do lãnh đạo phân công.

2. Nhiệm vụ

a) Thực hiện việc giám sát hải quan theo quy định của pháp luật trên địa bàn được phân công;

b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công và chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị.

3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

a) Nắm được các quy trình nghiệp vụ hải quan và quy định liên quan đến nhiệm vụ được giao. Tuyệt đối chấp hành sự chỉ đạo về nghiệp vụ và phân công nhiệm vụ của cấp trên;

b) Có năng lực thực hiện một số lĩnh vực nghiệp vụ hải quan đơn giản được giao;

c) Sử dụng được công cụ hỗ trợ và phương tiện kỹ thuật được trang bị.

4. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

a) Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với chuyên ngành đào tạo phù họp với yêu cầu của vị trí việc làm;

b) Có chứng chỉ chương trình bồi dưỡng ngạch nhân viên hải quan.