Điều 7. ẽ Phương pháp xác định giá thành sản xuất thóc thực tế, giá thành sản xuất thóc dự tính
1. Xác định giá thành sản xuất thóc thực tế ( ztt)
| ztt= | — |
w
| Trong đỏ: | - Ztt là Giá thành thực tế một kg thóc (đồng/kg); |
- TCtt là Tổng chi phí sản xuất thóc thực tế trên một ha (đồng/ha);
- w là Năng suất thực tế thu hoạch (lcg/ha).
2. Xác định giá thành sản xuất thóc dự tính
Bộ Tài chính căn cứ vào giá thành sản xuất thóc thực tế của mỗi tỉnh, thành phố cùng vụ năm trước và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) dự tính của cả nước của năm kế hoạch do Quốc hội công bố đế làm cơ sở xác định và công bố giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính trong toàn vùng sản xuất ngay từ đầu vụ sản xuất đối với từng vụ sản xuất trong năm.
a) Giá thành sản xuất thóc dự tính mỗi tỉnh
Công thức:
| Zdk(i,k) = | (1 + CPIdk(i)) |
Trong đó: - Zdic(i,k) là giá thành sản xuất thóc dự tính năm i vụ k (đồng/kg);
| - z | k) là giá thành sản xuất thóc thực tế cùng vụ năm trước | |
| (đồng/kg); |
- CPIdk(j) là CPI dự tính của cả nước năm i do Quốc hội công bố.
b) Xác định giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính toàn khu vực sản xuất
Công thức:
| ^bqdkỢ.k) | bqttCi-l,lc) X (1 + CPIdkỢ)) |
Trũng đó: - zbqdk(i;k) là giá thành sản xuất thóc bình quân dự tính năm i vụ k (đồng/kg);
- Zbqtt(i-1 k) là giá thành sản xuất thóc bình quân thực tế cùng vụ năm trước của toàn khu vực sản xuất được tính bằng tống giá thành thóc thực tế của các tỉnh trong khu vực sản xuất chia cho tống số tỉnh thực hiện điều tra, khảo sát (đồng/kg);
- CPIdk(i) là CPI dự tính của cả nước năm i do Quốc hội công bố.