Điều 2. Hàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất thuế AKFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Thuộc biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo thông tư này.
b) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước:
| Tên nước | Ký hiệu tên nước |
| Bru-nây Đa-ru-sa-lam | BN |
| Vương quốc Cam-Pu-Chia | KH |
| Cộng hòa In-đô-nê-xi-a | ID |
| Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào | LA |
| Ma-lay-xi-a | MY |
| Liên bang My-an-ma | MM |
| Cộng hòa Phi-líp-pin | PH |
| Cộng hòa sing-ga-po | SG |
| Vương quốc Thái Lan | TH |
| Đại hàn dân quốc (Hàn Quốc) | KR |
c) Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại điểm (b) Điều này, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương.
d) Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc, có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc (viết tắt là C/O - mẫu AK) do các cơ quan sau đây cấp:
- Tại Bru-nây Đa-ru-sa-lam là Bộ Ngoại giao và Ngoại thương;
- Tại Vương quốc Cam-pu-chia là Bộ Thương mại;
- Tại Cộng hòa In-đô-nê-xi-a là Bộ Thương mại;
- Tại cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào là Bộ Công nghiệp và Thương mại;
- Tại Ma-lay-xi-a là Bộ Ngoại thương và Công nghiệp;
- Tại liên bang My-an-ma là Bộ Thương mại;
- Tại cộng hòa Phi-líp-pin là Bộ Tài chính;
- Tại Cộng hòa Sing-ga-po là Cơ quan Hải quan;
- Tại Vương quốc Thái Lan là Bộ Thương mại;
- Tại Đại hàn Dân quốc (Hàn Quốc) là phòng Thương mại và Công nghiệp hoặc Cơ quan Hải quan.