vanban.org

Điều 6. Quy định về chứng từ kế toán — Thông tư 76/2019/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 24/2024/TT-BTC · 17/04/2024
Bộ Tài chính Ban hành 05/11/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 24/2024/TT-BTC Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp · 24/2024/TT-BTC
Thông tư số 76/2019/TT-BTC Hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi · 76/2019/TT-BTC
01/01/202524/2024/TT-BTCSửa đổi Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 76/2019/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về chứng từ kế toán

1. Các đơn vị thực hiện hạch toán TSHTGT- TL sử dụng các chứng từ kế toán sau để hạch toán TSHTGT- TL:

- Biên bản kiểm kê TSHTGT- TL (Mau số C60-HD);

- Bảng tính hao mòn TSHTGT- TL (Mau số C61-HD).

2. Mầu, giải thích nội dung và phương pháp lập chứng từ kế toán tại khoản 1 Điều này được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Đối với nghiệp vụ kinh tế phát sinh chưa có chứng từ kế toán quy định tại Phụ lục số 01, các đơn vị lập chứng từ kế toán đảm bảo đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật kế toán.