vanban.org

Điều 10. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu — Thông tư 76/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 33/2018/TT- BGTVT · 15/05/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 01/12/2015 Hiệu lực 01/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 76/2015/TT-BGTVT Quy định về quản lý sát hạch, cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt · 76/2015/TT-BGTVT
01/03/201745/2016/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 76/2015/TT-BGTVT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều kiện sát hạch và cấp giấy phép lái tàu

1. Đối với chức danh lái tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng:

a) Là cá nhân có đầy đủ quyền công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, độ tuổi từ 23 đến 55 đối với nam, từ 23 đến 50 đối với nữ, có đủ sức khỏe để lái các loại phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của Bộ Y tế;

b) Đã có bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp chuyên ngành lái phương tiện giao thông đường sắt do cơ sở đào tạo cấp;

c) Đã qua thời gian làm phụ lái tàu an toàn liên tục 24 tháng trở lên.

2. Đối với chức danh lái tàu trên đường sắt đô thị:

a) Có độ tuổi không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ; có giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế;

b) Có bằng, chứng chỉ đào tạo lái tàu đường sắt đô thị.

3. Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này.