vanban.org

Điều 20. Chức trách, nhiệm vụ của Đại đội trưởng và tương đương — Thông tư 76/2010/TT-BQP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2016 Thay thế: 79/2016/TT-BQP · 16/06/2016
Bộ Quốc phòng Ban hành 23/06/2010 Hiệu lực 07/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 29/2020/TT-BQP Quy định mối quan hệ công tác của ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của các chức vụ chỉ huy Dân quân tự vệ · 29/2020/TT-BQP
Thông tư số 79/2016/TT-BQP Quy định mối quan hệ công tác của Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở; chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của cán bộ Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban Chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và thôn đội trưởng, Ban Chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ · 79/2016/TT-BQP
Thông tư số 76/2010/TT-BQP Quy định chức trách, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của cán bộ Ban chỉ huy quân sự và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ · 76/2010/TT-BQP
01/08/201679/2016/TT-BQPThay thế Đang xem 07/08/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 76/2010/TT-BQP › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Chức trách, nhiệm vụ của Đại đội trưởng và tương đương

1. Chức trách:

Đại đội trưởng thực quyền quản lý của Tiểu đoàn trưởng hoặc cơ quan quân sự cấp trên; chịu trách nhiệm cá nhân trước cấp trên và tập thể chỉ huy đại đội về mọi mặt hoạt động của đại đội. Đại đội trưởng được quyền ra mệnh lệnh cho đơn vị thuộc quyền thực hiện nhiệm vụ của đại đội.

2. Nhiệm vụ:

a) Chỉ huy đại đội chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết lãnh đạo của cấp ủy, sự điều hành của người đứng đầu cơ quan tổ chức; chỉ thị, mệnh lệnh của người chỉ huy cấp trên;

b) Nắm vững tình hình mọi mặt của đại đội, bảo đảm cho đại đội sẵn sàng chiến đấu khi có mệnh lệnh của cấp trên; chỉ huy đại đội hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao;

c) Lập và tổ chức thực hiện các kế hoạch xây dựng, huấn luyện và hoạt động của đại đội sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Đăng ký và quản lý chặt chẽ đội ngũ cán bộ, chiến sĩ tự vệ thuộc quyền; nắm chắc tình hình chính trị, tư tưởng, trình độ nhận thức, năng lực và điều kiện hoạt động của cán bộ, chiến sĩ của đại đội;

đ) Nắm vững số lượng, chất lượng vũ khí, trang bị, phương tiện thuộc đại đội quản lý; duy trì đúng chế độ bảo quản, sử dụng theo quy định của trên;

e) Cùng với Chính trị viên đại đội tổ chức giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền, xây dựng đoàn kết, dân chủ, thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua;

g) Hướng đẫn, kiểm tra, giúp đỡ đơn vị thuộc quyền thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng lực lượng tự vệ; tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp trên đúng quy định.