vanban.org

Điều 7. Xác định nhiệm vụ — Thông tư 76/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2014 Thay thế: 55/2013/TT-BNNPTNT · 24/12/2013
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 04/12/2009 Hiệu lực 18/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 17/2016/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT · 17/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 55/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 55/2013/TT-BNNPTNT
Thông tư số 76/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 76/2009/TT-BNNPTNT
18/01/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 76/2009/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Xác định nhiệm vụ

1. Thẩm quyền xác định nhiệm vụ

a) Cấp Nhà nước

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ đề xuất của các tổ chức, cá nhân và định hướng của Bộ, xem xét và đề xuất nhiệm vụ với các cơ quan có thẩm quyền.

b) Cấp Bộ

Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường xác định danh mục nhiệm vụ trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trực tiếp xác định nhiệm vụ.

c) Cấp cơ sở

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ đề xuất danh mục nhiệm vụ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường xem xét phê duyệt.

d) Hợp tác quốc tế

- Đối với các nhiệm vụ do Bộ quản lý: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với đối tác xác định danh mục nhiệm vụ;

- Đối với các nhiệm vụ do các tổ chức, cá nhân trực tiếp hợp tác: Thủ trưởng đơn vị phối hợp với đối tác xác định nhiệm vụ và báo cáo Bộ.

đ) Hợp tác với địa phương, tổ chức khác

- Đối với các nhiệm vụ do Bộ quản lý: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với địa phương xác định danh mục nhiệm vụ;

- Đối với các nhiệm vụ do các tổ chức trực tiếp hợp tác: Thủ trưởng đơn vị phối hợp với địa phương, tổ chức xác định nhiệm vụ và báo cáo Bộ.

2. Trình tự xác định nhiệm vụ:

a) Đối với nhiệm vụ do Bộ quản lý và đề xuất:

Bước 1. Đề xuất nhiệm vụ

Trước ngày 30 tháng 1 hàng năm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ và định hướng ưu tiên (nếu có) cho các tổ chức cá nhân để đăng ký nhiệm vụ;

Bước 2. Xác định nhiệm vụ

Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường:

- Tập hợp danh mục đề xuất của các tổ chức/cá nhân;

- Thành lập Hội đồng khoa học công nghệ hoặc mời chuyên gia tư vấn độc lập tổ chức đánh giá, lựa chọn các đề xuất;

- Trình Bộ phê duyệt.

Bước 3. Thông báo danh mục nhiệm vụ

Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường thông báo danh mục và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đăng ký chủ trì nhiệm vụ do Bộ quản lý trên các phương tiện thông tin đại chúng (đối với danh mục nhiệm vụ đầu thầu) và thông báo trực tiếp đến cơ quan, tổ chức thuộc Bộ (đối với danh mục nhiệm vụ được Bộ giao trực tiếp).

b) Đối với các nhiệm vụ cơ sở

Bộ ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị thực hiện theo thẩm quyền được quy định tại Điều 7, khoản 1, mục c, d, đ và trình tự quy định tại Điều 7, khoản 2, mục a của Thông tư này.