vanban.org

Điều 22. Lập hồ sơ ban đầu vụ tai nạn — Thông tư 74/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 23/2018/TT-BGTVT · 04/05/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 24/11/2015 Hiệu lực 10/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 23/2018/TT-BGTVT Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt và phân tích, thống kê báo cáo về sự cố, tai nạn giao thông đường sắt · 23/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 74/2015/TT-BGTVT Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông trên đường sắt đô thị · 74/2015/TT-BGTVT
01/07/201823/2018/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 10/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 74/2015/TT-BGTVT › Chương III › Mục 3 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Lập hồ sơ ban đầu vụ tai nạn

1. Hồ sơ vụ tai nạn do cơ quan công an có thẩm quyền lập. Cùng với việc bảo vệ hiện trường, cấp cứu người bị nạn, báo tin tai nạn, lái tàu hoặc nhân viên hỗ trợ an toàn phải có nghĩa vụ báo cáo chính xác tình hình hiện trường với Trung tâm điều hành vận tải đường sắt đô thị.

2. Báo cáo vụ tai nạn do lái tàu hoặc nhân viên hỗ trợ an toàn lập, bao gồm:

a) Biên bản vụ tai nạn (theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Báo cáo của nhân viên đường sắt đô thị có liên quan (theo Mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này);

c) Biên bản bàn giao nạn nhân, tài sản và các giấy tờ có liên quan.

3. Báo cáo vụ tai nạn được gửi cho các cơ quan có thẩm quyền như sau:

a) 01 bộ gửi cho cơ quan công an cấp quận, huyện nơi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt đô thị trong vòng 12 giờ, kể từ khi tai nạn xảy ra;

b) 01 bộ gửi cho Sở Giao thông vận tải;

c) 01 bộ gửi cho doanh nghiệp quản lý, khai thác, vận hành đường sắt đô thị.