vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. — Thông tư 74/2014/TT-BGTVT

Bộ Giao thông vận tải Ban hành 19/12/2014 Hiệu lực 15/02/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 74/2014/TT-BGTVT Ban hành Quy chế công tác Lưu trữ của Bộ Giao thông vận tải · 74/2014/TT-BGTVT
01/07/201961/2018/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/02/2015Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2009/TT-BGTVT Quy định chi tiết công tác lưu trữ của Bộ Giao thông vận tải · 12/2009/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 74/2014/TT-BGTVT › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019
Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

1. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Bộ

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

a) Tham mưu, giúp Bộ trưởng tổ chức xây dựng, ban hành các chế độ, quy định về công tác lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành, ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa công tác lưu trữ tại Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ nhằm phục vụ công tác cải cách hành chính và hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

b) Tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác lưu trữ tại Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác lưu trữ theo thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

c) Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về công tác lưu trữ tại Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

2. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị

Các Vụ trưởng thuộc Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Ban Quản lý dự án, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

a) Phân công trách nhiệm cho các cá nhân trong cơ quan, đơn vị lập, chỉnh lý hồ sơ về những việc mà cơ quan, đơn vị được giao chủ trì giải quyết.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ của cá nhân sau khi công việc giải quyết xong và quản lý hồ sơ của đơn vị khi chưa đến hạn nộp lưu theo quy định.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

c) Tổ chức lựa chọn và nộp lưu hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

d) Tham mưu việc xác định thời hạn bảo quản đối với tài liệu chuyên ngành trong lĩnh vực mình phụ trách.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

3. Trách nhiệm của mỗi cá nhân

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

a) Mỗi cán bộ, công chức, viên chức khi bắt đầu giải quyết công việc được giao do đơn vị mình chủ trì phải lập Hồ sơ công việc, thực hiện lưu giữ, bảo quản, cập nhật Hồ sơ công việc trong quá trình giải quyết. Khi kết thúc công việc phải kiểm tra mức độ đầy đủ của văn bản, tài liệu có trong hồ sơ; xem xét loại khỏi hồ sơ bản trùng, bản nháp; sắp xếp các văn bản, tài liệu theo trình tự giải quyết công việc hoặc theo thời gian, tên loại, tác giả của văn bản. Thực hiện biên mục hồ sơ đầy đủ đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn (Đối với những cơ quan, đơn vị đã xây dựng quy trình ISO về lưu trữ hồ sơ, tài liệu thì thực hiện lập hồ sơ công việc theo quy trình ISO, thực hiện biên mục hồ sơ đầy đủ đối với hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn) và tiến hành lưu trữ tại đơn vị hoặc nộp lưu theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 11 thông tư này.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

b) Cán bộ, công chức, viên chức khi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải bàn giao hồ sơ, tài liệu cho cơ quan, tổ chức hoặc cho người kế nhiệm, không được giữ hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức làm tài liệu riêng hoặc mang sang cơ quan, tổ chức khác. Tài liệu bàn giao phải được thống kê danh mục và lập biên bản giao nhận.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

4. Trách nhiệm của Lưu trữ cơ quan trong thu thập hồ sơ, tài liệu:

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

a) Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị xác định hồ sơ tài liệu cần thu thập.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp và thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

d) Chuẩn bị kho và các phương tiện bảo quản để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

đ) Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ giao nộp.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

e) Tiếp nhận hồ sơ kèm theo các văn bản hướng dẫn chỉnh lý và công cụ tra cứu.

Sửa đổi bởi 61/2018/TT-BGTVT · hiệu lực 01/07/2019

g) Lập biên bản giao nhận tài liệu.

Biên bản được lập thành 04 bản. Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.