vanban.org

Điều 9. Tài khoản giao dịch ủy quyền — Thông tư 74/2011/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2016
Bộ Tài chính Ban hành 01/06/2011 Hiệu lực 01/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 74/2011/TT-BTC Hướng dẫn về giao dịch chứng khoán · 74/2011/TT-BTC
01/07/2016203/2015/TT-BTCThay thế Đang xem 01/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 74/2011/TT-BTC › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tài khoản giao dịch ủy quyền

1. Nhà đầu tư khi mở tài khoản giao dịch chứng khoán thì có thể được ủy quyền giao dịch trong các trường hợp sau:

a) Ủy quyền giao dịch bằng văn bản cho công ty chứng khoán hoặc ngân hàng lưu ký chứng khoán thực hiện giao dịch thay cho mình. Khi được ủy quyền giao dịch, công ty chứng khoán/ngân hàng lưu ký thay mặt nhà đầu tư thực hiện giao dịch và phải tuân thủ các quy định về giao dịch, thanh toán chứng khoán, nghĩa vụ công bố thông tin và chịu trách nhiệm trước nhà đầu tư về nội dung theo ủy quyền;

b) Ủy quyền giao dịch bằng văn bản cho cá nhân khác thực hiện giao dịch thay cho mình phải đảm bảo:

- Có xác nhận việc ủy quyền của chính quyền địa phương hoặc công chứng theo quy định của pháp luật;

- Hợp đồng ủy quyền phải nêu rõ phạm vi ủy quyền;

- Người được ủy quyền không được thực hiện các giao dịch với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình là người được ủy quyền.

2. Nhân viên công ty chứng khoán không được phép nhận ủy quyền của nhà đầu tư.

3. Nhà đầu tư mở nhiều tài khoản giao dịch chứng khoán phải báo cáo nghĩa vụ cổ đông lớn trên tổng số chứng khoán tại các tài khoản và công bố thông tin theo quy định của pháp luật.